Luật an ninh mạng 2018 - Điều 5 - Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

Luật an ninh mạng 2018 - Điều 5 - Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
Điều 5 Luật an ninh mạng 2018 quy định về một số biện pháp mà các cơ quan nhà nước có quyền áp dụng nhằm bảo đảm sự an toàn, an ninh trên hệ thống mạng internet. 
 
Điều 5 - Biện pháp bảo vệ an ninh mạng
Article 5 Measures for cybersecurity protection

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:
1. The measures for protecting cybersecurity comprise:

a. Thẩm định an ninh mạng;
a.  Evaluation of cybersecurity;

b. Đánh giá điều kiện an ninh mạng;
b. Assessment of cybersecurity conditions;

c. Kiểm tra an ninh mạng;
c. Inspections [audits] of cybersecurity;

d. Giám sát an ninh mạng;
d. Supervision of cybersecurity;

đ. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;
đ. Response to and remedying any cybersecurity incident; 

e. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;
e. Fighting [working hard] to protect cybersecurity;

g. Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;
g. Using cryptography to protect network information;

h. Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;
h. Stopping, requiring the suspension of or ceasing provision of network information; suspending or temporarily suspending acts being the establishment, supply and use of telecom networks, of the Internet or being the manufacture and use of radio transmitters and receivers in accordance with law;

i. Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
i. Requiring the deletion, access to or removal of unlawful or false information in cyberspace which infringes national security, social order and safety, or the lawful rights and interests of agencies, organizations and individuals;

k. Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;
k. Collecting e-data relevant to acts in cyberspace infringing national security, social order and safety or the lawful rights and interests of agencies, organizations and individuals;

l. Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;
l. Freezing or restricting the operation of information systems; suspending, temporarily suspending or requiring the cessation of operation of information systems or withdrawing domain names in accordance with law;

m. Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
m. Laying charges and conducting investigations, prosecutions and trials in accordance with the Criminal Procedure Code;

n. Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
n. Other measures stipulated in the law on national security and the law on dealing with administrative offences.

2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này.
2. The Government shall regulate the sequence and procedures for applying measures to protect cybersecurity, except for those prescribed in sub-clauses (m) and (n) of clause 1 above. ​

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC