Thuế GTGT 2026 được áp dụng theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) và Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều (hiệu lực từ 01/01/2026). Ba mức thuế suất vẫn là 0%, 5% và 10%; nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% tiếp tục được giảm còn 8% đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị quyết 204/2025/QH15, trừ một số nhóm bị loại trừ.
Mục lục
Bài viết tổng hợp những quy định cần nắm khi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng trong năm 2026: đối tượng chịu thuế, thuế suất, phương pháp tính, chính sách giảm thuế và nghĩa vụ của hộ kinh doanh.
Thuế GTGT 2026 áp dụng theo văn bản nào
Để áp dụng đúng thuế GTGT 2026, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần theo dõi đồng thời các văn bản sau.
Hệ thống văn bản về thuế GTGT 2026
| Văn bản | Nội dung chính | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 | Khung pháp lý chung về đối tượng, thuế suất, phương pháp tính, khấu trừ, hoàn thuế | 01/7/2025 |
| Luật số 149/2025/QH15 | Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ kinh doanh lên 500 triệu đồng, sửa quy định khấu trừ, hoàn thuế | 01/01/2026 |
| Nghị quyết 204/2025/QH15 | Giảm 2% thuế suất GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ | 01/7/2025 đến 31/12/2026 |
| Nghị định, thông tư hướng dẫn | Chi tiết danh mục hàng hóa, hồ sơ, thủ tục | Theo từng văn bản |
Người nộp thuế

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế; tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế; và một số trường hợp mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Thông tin pháp lý thiết yếu luôn được cập nhật trên Thế Giới Luật.
Thuế suất thuế GTGT 2026
Ba mức thuế suất
| Thuế suất | Áp dụng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| 0% | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; một số dịch vụ cung cấp ra nước ngoài | Hàng dệt may xuất khẩu, dịch vụ phần mềm bán cho khách nước ngoài tiêu dùng ngoài lãnh thổ |
| 5% | Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu theo danh mục | Nước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt; phân bón; thiết bị, dụng cụ y tế; giáo cụ dùng để giảng dạy; thực phẩm tươi sống ở khâu thương mại |
| 10% | Hàng hóa, dịch vụ còn lại | Điện tử, điện máy, dịch vụ ăn uống, khách sạn, vật liệu xây dựng |
Giảm thuế suất từ 10% xuống 8%
Theo Nghị quyết 204/2025/QH15, thuế GTGT 2026 đối với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% được giảm 2%, tức còn 8%, đến hết 31/12/2026. Nhóm không được giảm gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Hộ, cá nhân kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ tính thuế GTGT với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm.
Đối tượng không chịu thuế GTGT 2026

Đối tượng không chịu thuế khác với thuế suất 0%: người bán không tính thuế đầu ra và cũng không được khấu trừ thuế đầu vào (trừ một số trường hợp luật quy định riêng).
Một số nhóm không chịu thuế GTGT 2026 tiêu biểu
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu sản xuất bán ra.
- Dịch vụ khám, chữa bệnh; dạy học, dạy nghề theo quy định.
- Dịch vụ tài chính, tín dụng, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế theo danh mục.
- Chuyển quyền sử dụng đất.
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.
Ngưỡng 500 triệu đồng của hộ kinh doanh
Đây là điểm mới đáng chú ý của thuế GTGT 2026. Luật 149/2025/QH15 nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng mỗi năm, áp dụng từ 01/01/2026. Hộ có doanh thu vượt ngưỡng vẫn phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
Phương pháp tính thuế GTGT 2026
Phương pháp khấu trừ
Số thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở lên và doanh nghiệp tự nguyện đăng ký, với điều kiện thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Phương pháp trực tiếp

Số thuế phải nộp bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ không đủ điều kiện khấu trừ, hộ và cá nhân kinh doanh, và hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý (tính trên giá trị gia tăng).
| Ngành nghề | Tỷ lệ % trên doanh thu |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Nếu đang cần thêm thông tin, hãy xem mức phạt không thắt dây an toàn 2026 cùng thông tin về mức phạt nồng độ cồn xe máy.
Ví dụ tính thuế GTGT 2026
Công ty An Phát (giả định) kinh doanh thiết bị văn phòng, kê khai theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 9/2026:
- Doanh thu bán máy in chưa thuế: 500.000.000 đồng, thuộc diện giảm còn 8%. Thuế đầu ra: 500.000.000 x 8% = 40.000.000 đồng.
- Mua hàng trong tháng, thuế đầu vào trên hóa đơn hợp lệ: 28.000.000 đồng.
- Thuế phải nộp: 40.000.000 – 28.000.000 = 12.000.000 đồng.
Nếu không được giảm, thuế đầu ra là 50.000.000 đồng và số phải nộp là 22.000.000 đồng. Như vậy chính sách giảm thuế giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng tiết kiệm 10.000.000 đồng trong tháng.
Lưu ý khi xuất hóa đơn
Khi xuất hóa đơn cho hàng hóa thuộc diện giảm, ghi rõ thuế suất 8% và tiền thuế tương ứng. Hàng không thuộc diện giảm vẫn ghi 10%. Nếu một hóa đơn có cả hai loại, phải ghi riêng từng dòng thuế suất.
Kê khai, nộp và hoàn thuế GTGT 2026
Kỳ kê khai
| Đối tượng | Kỳ kê khai |
|---|---|
| Doanh nghiệp doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng | Theo tháng |
| Doanh nghiệp doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống, doanh nghiệp mới thành lập | Theo quý (theo điều kiện luật quản lý thuế) |
| Hộ, cá nhân kinh doanh vượt ngưỡng 500 triệu đồng | Theo quy định kê khai mới từ 2026 |
Hoàn thuế
Luật 149/2025 bỏ điều kiện "người bán đã kê khai, nộp thuế" khi doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế, giúp doanh nghiệp không bị vướng do lỗi của bên bán. Doanh nghiệp vẫn phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và không bị xử phạt vi phạm nghiêm trọng về hóa đơn, thuế trong thời gian gần trước khi đề nghị hoàn.
Câu hỏi thường gặp
Thuế GTGT 2026 có còn giảm 2% không?
Có. Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế suất từ 10% xuống 8% cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm, áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.
Hộ kinh doanh doanh thu 400 triệu đồng có phải nộp thuế GTGT 2026 không?
Không. Từ 01/01/2026, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Phân bón chịu thuế GTGT bao nhiêu?
Từ 01/7/2025, phân bón chuyển sang chịu thuế suất 5% theo Luật Thuế GTGT 2024, thay vì không chịu thuế như trước. Doanh nghiệp sản xuất phân bón nhờ vậy được khấu trừ thuế đầu vào.
Thuế GTGT 2026 với bất động sản có được giảm không?
Không. Kinh doanh bất động sản thuộc nhóm loại trừ, vẫn áp dụng thuế suất 10%.
Kết luận
Thuế GTGT 2026 vận hành trên nền Luật Thuế GTGT 2024 với ba mức thuế suất 0%, 5%, 10%, kèm các điểm mới từ Luật 149/2025: hộ kinh doanh doanh thu đến 500 triệu đồng không chịu thuế, điều kiện hoàn thuế được nới. Chính sách giảm 2% còn hiệu lực đến 31/12/2026, nên doanh nghiệp cần rà soát danh mục hàng hóa để xuất hóa đơn đúng thuế suất. Quy định hướng dẫn có thể tiếp tục được ban hành trong năm, vì vậy hãy theo dõi thông báo của cơ quan thuế và đối chiếu văn bản hiện hành trước khi kê khai.


TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Chi tiết Luật Công chứng 2014 hiện hành và văn bản hướng dẫn
⚠️ Lưu ý về hiệu lực: Luật Công chứng 2014 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được thay...
Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa là gì?
Hiện nay có rất nhiều loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, vậy căn cứ vào...
MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT)
MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT) LOGO CỘNG HOÀ...
Mẫu Đơn xin hoãn thi hành án Tiếng Việt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN...
Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý
Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý Hình thức chính thể của...
Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi
Việc tìm hiểu về Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi là...