Thừa kế là gì? Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết (người để lại di sản) cho người còn sống (người thừa kế) theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Bộ luật Dân sự 2015 dành Phần thứ tư (từ Điều 609 đến Điều 662) để quy định về thừa kế, ghi nhận cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật và hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Hầu như gia đình nào cũng sẽ gặp vấn đề thừa kế. Nắm rõ thừa kế là gì, ai được hưởng, chia thế nào và trong thời hạn bao lâu giúp tránh tranh chấp, giữ hòa khí gia đình. Bài viết là cái nhìn tổng quan; các chủ đề chi tiết như thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật hay thừa kế thế vị được phân tích riêng.

Thừa kế là gì theo Bộ luật Dân sự 2015

Hiểu thừa kế là gì bắt đầu từ bốn khái niệm nền tảng: thời điểm mở thừa kế, địa điểm mở thừa kế, di sản và người thừa kế.

Các khái niệm cơ bản về thừa kế là gì

Thừa kế là gì - Thừa kế là gì theo Bộ luật Dân sự 2015
Thừa kế là gì – Thừa kế là gì theo Bộ luật Dân sự 2015
Khái niệm Nội dung
Thời điểm mở thừa kế Thời điểm người có tài sản chết; nếu bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì là ngày được xác định trong bản án, quyết định
Địa điểm mở thừa kế Nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được thì là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản
Di sản Tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác
Người thừa kế Cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm đó nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết; cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (nếu thừa kế theo di chúc)

Thừa kế là gì xét theo di sản

Di sản không chỉ là nhà đất. Đó có thể là tiền gửi ngân hàng, vàng, xe, cổ phần, quyền đòi nợ, quyền sử dụng đất. Lưu ý: nếu tài sản là tài sản chung của vợ chồng, chỉ một nửa (phần của người chết) mới là di sản, nửa còn lại thuộc về người vợ hoặc chồng còn sống.

Nghĩa vụ đi kèm di sản

Thừa kế là gì - Thừa kế là gì xét theo di sản
Thừa kế là gì – Thừa kế là gì xét theo di sản

Người thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại (khoản nợ, thuế chưa nộp) trong phạm vi di sản được nhận. Nói cách khác, không ai phải dùng tài sản riêng của mình để trả nợ thay người đã mất, trừ khi có thỏa thuận khác.

Hai hình thức thừa kế

Khi hỏi thừa kế là gì, cần biết pháp luật có hai con đường chia di sản.

So sánh hai hình thức

Tiêu chí Thừa kế theo di chúc Thừa kế theo pháp luật
Căn cứ Ý chí của người chết thể hiện trong di chúc hợp pháp Quy định về hàng thừa kế, điều kiện, trình tự
Người hưởng Bất kỳ ai được chỉ định, kể cả cơ quan, tổ chức Người thuộc hàng thừa kế theo thứ tự
Phần chia Theo di chúc Bằng nhau giữa những người cùng hàng
Ưu tiên Áp dụng trước Áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc phần di sản không được định đoạt

Khi nào chia theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật áp dụng khi không có di chúc; di chúc không hợp pháp; người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; người được chỉ định từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản; và với phần di sản không được định đoạt trong di chúc. Bạn có thể đọc thêm các bài hướng dẫn tương tự trên chuyên trang Thế Giới Luật.

Thừa kế là gì theo ba hàng thừa kế

Thừa kế là gì - Khi nào chia theo pháp luật
Thừa kế là gì – Khi nào chia theo pháp luật

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được xếp theo ba hàng:

Hàng Gồm
Hàng thứ nhất Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
Hàng thứ hai Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột mà người chết là ông bà nội, ngoại
Hàng thứ ba Cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì; chắt ruột mà người chết là cụ

Những người cùng hàng hưởng phần bằng nhau. Hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế thế vị

Nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống (Điều 652). Đây là quy định quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi của cháu.

Những người được bảo vệ đặc biệt

Dù hiểu thừa kế là gì theo di chúc là tôn trọng ý chí người chết, pháp luật vẫn bảo vệ một số người thân. Theo Điều 644, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên mà không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di chúc không cho họ hưởng hoặc cho hưởng ít hơn mức đó.

Người không được quyền hưởng di sản

Điều 621 liệt kê các trường hợp như: người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản; vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để hưởng di sản; lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản người để lại di sản lập, sửa, hủy di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc. Họ vẫn được hưởng nếu người để lại di sản đã biết hành vi đó nhưng vẫn cho hưởng theo di chúc.

Nếu quan tâm, bạn có thể tham khảo thêm thông tin về chia thừa kế không có di chúc hoặc bài viết về thời hiệu khởi kiện thừa kế.

Thời hiệu thừa kế

Thời hiệu là yếu tố nhiều người bỏ qua khi tìm hiểu thừa kế là gì. Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Yêu cầu Thời hiệu tính từ thời điểm mở thừa kế
Yêu cầu chia di sản là bất động sản 30 năm
Yêu cầu chia di sản là động sản 10 năm
Yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác 10 năm
Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết 03 năm

Hết thời hiệu yêu cầu chia di sản, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản; nếu không có người như vậy, áp dụng quy định về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu hoặc di sản thuộc về Nhà nước.

Thừa kế là gì khi làm thủ tục nhận di sản

Hai cách phổ biến

  1. Khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng: phù hợp khi những người thừa kế thống nhất. Công chứng viên niêm yết việc thụ lý tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản và nơi thường trú cuối cùng của người chết trong 15 ngày.
  2. Khởi kiện chia di sản tại Tòa án: khi có tranh chấp về di chúc, về người thừa kế hoặc về cách chia.

Hồ sơ thường cần

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản.
  • Di chúc (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn).
  • Giấy tờ về di sản (sổ đỏ, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm).
  • Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế.

Thuế khi nhận thừa kế

Thu nhập từ nhận thừa kế bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Trường hợp khác, người nhận thừa kế nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Câu hỏi thường gặp

Thừa kế là gì và ai được hưởng đầu tiên?

Thừa kế là việc chuyển tài sản của người chết cho người còn sống. Nếu có di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc; nếu không, hàng thừa kế thứ nhất (vợ, chồng, cha mẹ, con) được hưởng trước và chia đều.

Con gái đã lấy chồng có được thừa kế không?

Có. Pháp luật không phân biệt con trai, con gái, con đã kết hôn hay chưa. Con đẻ, con nuôi đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Thừa kế là gì nếu muốn từ chối nhận di sản?

Có. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình với người khác. Việc từ chối phải lập thành văn bản trước thời điểm phân chia di sản.

Thừa kế là gì đối với khoản nợ của người chết?

Người thừa kế phải trả nợ của người chết trong phạm vi di sản được nhận. Nếu di sản không đủ trả nợ, người thừa kế không phải dùng tài sản riêng để trả phần còn thiếu khám phá thêm.

Kết luận

Thừa kế là gì: là việc chuyển dịch di sản của người đã chết cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, được quy định tại Phần thứ tư Bộ luật Dân sự 2015. Di chúc hợp pháp được ưu tiên, nếu không có thì chia theo ba hàng thừa kế, người cùng hàng hưởng bằng nhau; một số người thân luôn được bảo vệ phần tối thiểu. Hãy lưu ý thời hiệu 30 năm với bất động sản và 10 năm với động sản, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ khi khai nhận. Với di sản lớn hoặc có tranh chấp, nên tham khảo luật sư để bảo vệ quyền lợi.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chi tiết Luật Công chứng 2014 hiện hành và văn bản hướng dẫn

⚠️ Lưu ý về hiệu lực: Luật Công chứng 2014 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được thay...

Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa là gì?

Hiện nay có rất nhiều loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, vậy căn cứ vào...

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT)

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT) LOGO CỘNG HOÀ...

Mẫu Đơn xin hoãn thi hành án Tiếng Việt

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN...

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý Hình thức chính thể của...

Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi

Việc tìm hiểu về Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi là...