Bộ luật Dân sự đang có hiệu lực tại Việt Nam là Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13), được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Bộ luật gồm 6 phần, 27 chương, 689 điều, quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.

Được coi là "luật gốc" của luật tư, Bộ luật Dân sự điều chỉnh những việc gần gũi nhất với mỗi người: mua bán, vay mượn, thuê nhà, đặt cọc, bồi thường thiệt hại, thừa kế. Bài viết giới thiệu tổng quan bộ luật, lịch sử các phiên bản và những nội dung đáng chú ý.

Bộ luật Dân sự qua các thời kỳ

Việt Nam đã ban hành ba Bộ luật Dân sự kể từ khi đổi mới.

Các phiên bản

Phiên bản Ngày thông qua Hiệu lực Quy mô
Bộ luật Dân sự 1995 28/10/1995 01/7/1996 838 điều
Bộ luật Dân sự 2005 14/6/2005 01/01/2006 777 điều
Bộ luật Dân sự 2015 24/11/2015 01/01/2017 689 điều

Bộ luật Dân sự 2005 hết hiệu lực từ 01/01/2017. Các giao dịch xác lập trước ngày này vẫn có thể được xem xét theo quy định chuyển tiếp tại Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015. Bạn có thể đọc thêm các bài hướng dẫn tương tự trên chuyên trang Thế Giới Luật.

Vì sao Bộ luật Dân sự 2015 gọn hơn

Bộ luật Dân sự - Các phiên bản
Bộ luật Dân sự – Các phiên bản

Bộ luật 2015 bỏ bớt các quy định mang tính hành chính, chuyển một số nội dung (như chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ chi tiết) về luật chuyên ngành, tập trung vào nguyên tắc chung. Nhờ đó, bộ luật đóng vai trò nền tảng, các luật chuyên ngành như Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Thương mại áp dụng trên cơ sở đó.

Bố cục Bộ luật Dân sự 2015

Sáu phần của bộ luật

Phần Tên Điều
Thứ nhất Quy định chung Điều 1 – 157
Thứ hai Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản Điều 158 – 273
Thứ ba Nghĩa vụ và hợp đồng Điều 274 – 608
Thứ tư Thừa kế Điều 609 – 662
Thứ năm Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài Điều 663 – 687
Thứ sáu Điều khoản thi hành Điều 688 – 689

Phần quy định chung

Phần thứ nhất của Bộ luật Dân sự gồm các nguyên tắc cơ bản (bình đẳng, tự do thỏa thuận, thiện chí trung thực, tôn trọng lợi ích Nhà nước và người khác, tự chịu trách nhiệm), quy định về cá nhân (năng lực pháp luật, năng lực hành vi, quyền nhân thân), pháp nhân, tài sản, giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu.

Phần nghĩa vụ và hợp đồng

Bộ luật Dân sự - Phần quy định chung
Bộ luật Dân sự – Phần quy định chung

Đây là phần dài nhất, gồm quy định chung về nghĩa vụ, các biện pháp bảo đảm (cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp, cầm giữ tài sản), hợp đồng thông dụng (mua bán, tặng cho, vay, thuê, ủy quyền, dịch vụ…) và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Những điểm mới đáng chú ý của Bộ luật Dân sự 2015

So với bản 2005, Bộ luật Dân sự 2015 có nhiều thay đổi quan trọng.

Bảng điểm mới

Nội dung Điểm mới
Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Bổ sung nhóm chủ thể mới, có người giám hộ theo quyết định của Tòa án (Điều 23)
Chuyển đổi giới tính Ghi nhận quyền chuyển đổi giới tính theo luật (Điều 37)
Pháp nhân Phân loại pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại
Hộ gia đình, tổ hợp tác Không còn là chủ thể; các thành viên tham gia với tư cách cá nhân
Quyền khác đối với tài sản Bổ sung quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt
Biện pháp bảo đảm Tăng lên 9 biện pháp, thêm bảo lưu quyền sở hữu và cầm giữ tài sản
Lãi suất Lãi suất thỏa thuận không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay (Điều 468), trừ luật khác có quy định
Thời hiệu Thời hiệu thừa kế với bất động sản 30 năm, động sản 10 năm

Áp dụng tập quán và tương tự pháp luật

Bộ luật Dân sự - Bảng điểm mới
Bộ luật Dân sự – Bảng điểm mới

Bộ luật Dân sự 2015 cho phép áp dụng tập quán khi các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định; nếu không có tập quán thì áp dụng tương tự pháp luật, sau đó là các nguyên tắc cơ bản, án lệ và lẽ công bằng. Đây là cơ sở để Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.

Bộ luật Dân sự áp dụng trong đời sống thế nào

Những quy định dùng nhiều nhất

  • Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Điều 117): chủ thể có năng lực, tự nguyện, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội; hình thức đúng quy định nếu luật yêu cầu.
  • Đặt cọc (Điều 328): mất cọc, phạt cọc.
  • Hợp đồng vay tài sản và lãi suất (Điều 463 – 471).
  • Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Điều 584 trở đi).
  • Thừa kế theo di chúc và theo pháp luật (Điều 624 – 662).
  • Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng: 03 năm (Điều 429).

Ví dụ áp dụng

Anh Tâm (giả định) cho bạn vay 100 triệu đồng với lãi suất 3%/tháng (36%/năm). Khi tranh chấp, theo Điều 468 Bộ luật Dân sự, lãi suất thỏa thuận chỉ được tối đa 20%/năm; phần vượt quá không có hiệu lực. Anh Tâm chỉ được đòi lãi ở mức 20%/năm, phần lãi đã nhận vượt mức phải được trừ vào nợ gốc.

Mối quan hệ với các luật khác

Lĩnh vực Luật chuyên ngành Quan hệ với Bộ luật Dân sự
Đất đai Luật Đất đai 2024 Áp dụng luật chuyên ngành về điều kiện, thủ tục; Bộ luật Dân sự về hợp đồng
Nhà ở Luật Nhà ở 2023 Tương tự
Lao động Bộ luật Lao động 2019 Luật riêng, Bộ luật Dân sự bổ trợ
Hôn nhân gia đình Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Luật riêng về quan hệ hôn nhân, tài sản vợ chồng
Thương mại Luật Thương mại 2005 Quy định riêng cho hoạt động thương mại (ví dụ phạt vi phạm tối đa 8%)

Nguyên tắc: luật khác có liên quan không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự; nếu luật chuyên ngành không quy định hoặc quy định trái nguyên tắc thì áp dụng Bộ luật Dân sự.

Nếu quan tâm, bạn có thể tham khảo thêm quy trình nghỉ việc hoặc mẫu thư báo thay đổi nhân sự chi tiết.

Cách tra cứu Bộ luật Dân sự

  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật: văn bản chính thức.
  • Công báo: bản in chính thức.
  • Các trang tra cứu pháp luật uy tín: có bản hợp nhất, liên kết văn bản hướng dẫn.

Khi tra cứu, nên kiểm tra văn bản hướng dẫn thi hành (nghị định, nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) và án lệ liên quan để hiểu cách áp dụng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Bộ luật Dân sự hiện hành là năm nào?

Bộ luật Dân sự 2015, có hiệu lực từ 01/01/2017, thay thế Bộ luật Dân sự 2005.

Bộ luật Dân sự có bao nhiêu điều?

Bộ luật Dân sự 2015 có 689 điều, chia thành 6 phần và 27 chương.

Bộ luật Dân sự 2015 có còn áp dụng cho hợp đồng ký năm 2010 không?

Theo Điều 688, giao dịch xác lập trước 01/01/2017 mà chưa thực hiện xong thì thường áp dụng luật tại thời điểm xác lập, trừ khi các bên thỏa thuận sửa đổi cho phù hợp; một số trường hợp áp dụng Bộ luật mới khi có lợi hơn hoặc theo quy định chuyển tiếp. Tranh chấp cụ thể nên được luật sư phân tích.

Bộ luật Dân sự có điều chỉnh quan hệ lao động không?

Quan hệ lao động do Bộ luật Lao động điều chỉnh. Bộ luật Dân sự áp dụng bổ trợ những vấn đề luật lao động không quy định.

Kết luận

Bộ luật Dân sự hiện hành là Bộ luật Dân sự 2015 với 689 điều, nền tảng của toàn bộ hệ thống luật tư, điều chỉnh từ năng lực của cá nhân, giao dịch, hợp đồng, bảo đảm nghĩa vụ đến bồi thường thiệt hại và thừa kế. So với các phiên bản 1995 và 2005, bộ luật gọn hơn, bổ sung nhiều chế định mới và đề cao tự do thỏa thuận. Khi gặp vấn đề cụ thể, hãy tra cứu điều luật liên quan, văn bản hướng dẫn, án lệ và luật chuyên ngành, đồng thời tham khảo luật sư với tranh chấp phức tạp.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chi tiết Luật Công chứng 2014 hiện hành và văn bản hướng dẫn

⚠️ Lưu ý về hiệu lực: Luật Công chứng 2014 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được thay...

Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa là gì?

Hiện nay có rất nhiều loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, vậy căn cứ vào...

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT)

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT) LOGO CỘNG HOÀ...

Mẫu Đơn xin hoãn thi hành án Tiếng Việt

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN...

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý Hình thức chính thể của...

Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi

Việc tìm hiểu về Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi là...