Giấy phép lái xe hạng B theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (hiệu lực từ 01/01/2025) cấp cho người lái ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ người lái), ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, kể cả khi kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. Hạng B mới thay thế cho hai hạng B1 và B2 trước đây, có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Bài viết giải thích phạm vi xe được lái, điều kiện cấp, thời hạn và cách hiểu đúng giấy phép hạng B1, B2 cũ đang lưu hành.

Giấy phép lái xe hạng B được lái những xe nào

Phạm vi theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024

Loại xe Điều kiện
Ô tô chở người Đến 08 chỗ ngồi, không kể chỗ của người lái
Ô tô tải, ô tô chuyên dùng Khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg
Xe kéo rơ moóc Các loại xe trên kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg

Người có giấy phép lái xe hạng B không được lái ô tô chở người từ 09 chỗ trở lên (cần hạng D1, D2 hoặc D), ô tô tải trên 3.500 kg (cần hạng C1, C) hoặc kéo rơ moóc nặng hơn 750 kg (cần hạng BE trở lên).

Có phân biệt số tự động và số sàn không

Giấy phép lái xe hạng B - Phạm vi theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024
Giấy phép lái xe hạng B – Phạm vi theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024

Hạng B mới không chia theo hộp số. Tuy nhiên, giấy phép hạng B1 số tự động cấp trước 01/01/2025 khi đổi sang hạng B sẽ được ghi hạn chế chỉ lái xe số tự động, phù hợp với phạm vi của giấy phép cũ. Bạn có thể đọc thêm các bài hướng dẫn tương tự trên chuyên trang Thế Giới Luật.

Bạn cũng có thể tìm đọc tra cứu giấy phép lái xe chi tiết, cũng như thủ tục đổi giấy phép lái xe.

Giấy phép lái xe hạng B và các hạng B1, B2 cũ

Giấy phép lái xe hạng B so với B1, B2 cũ

Tiêu chí B1 cũ B2 cũ Hạng B mới
Loại xe Ô tô đến 9 chỗ (kể cả người lái), tải dưới 3.500 kg; không hành nghề lái xe Như B1, được hành nghề lái xe Ô tô đến 8 chỗ (không kể người lái), tải đến 3.500 kg, kéo rơ moóc đến 750 kg
Hành nghề kinh doanh vận tải Không Có Không còn phân biệt theo hạng; điều kiện hành nghề theo quy định về kinh doanh vận tải
Thời hạn Đến 55 tuổi (nữ), 60 tuổi (nam) 10 năm 10 năm

Giấy phép cũ còn dùng được không

Giấy phép lái xe cấp trước ngày 01/01/2025 tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép. Khi đổi, cấp lại, giấy phép được chuyển sang hạng tương ứng theo quy định của Bộ Công an: B2 cũ đổi sang hạng B; B1 số tự động đổi sang hạng B có hạn chế số tự động; B1 cũ đổi sang hạng B.

Điều kiện cấp giấy phép lái xe hạng B

Giấy phép lái xe hạng B - Giấy phép cũ còn dùng được không
Giấy phép lái xe hạng B – Giấy phép cũ còn dùng được không

Điều kiện học giấy phép lái xe hạng B

  • Đủ 18 tuổi trở lên.
  • Đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định (có giấy khám sức khỏe cho người lái xe).
  • Biết đọc, biết viết tiếng Việt; người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam cũng được học và sát hạch.
  • Hoàn thành chương trình đào tạo tại cơ sở đào tạo lái xe được cấp phép.

Nội dung sát hạch

Phần thi Nội dung
Lý thuyết Câu hỏi về pháp luật giao thông, biển báo, kỹ thuật lái xe, văn hóa giao thông
Mô phỏng Xử lý các tình huống giao thông trên phần mềm
Sa hình Các bài thi trong sân sát hạch
Đường trường Lái xe trên đường giao thông công cộng

Đạt cả bốn phần, người học được cấp giấy phép trong thời hạn quy định, có thể nhận bản điện tử trên VNeID.

Thời hạn của giấy phép lái xe hạng B

Thời hạn giấy phép lái xe hạng B và các hạng khác

Hạng Thời hạn
A1, A, B1 (mô tô, xe ba bánh) Không thời hạn
B, C1 10 năm kể từ ngày cấp
C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE 05 năm kể từ ngày cấp

Lưu ý: hạng B1 trong luật mới dùng cho xe mô tô ba bánh, khác hoàn toàn hạng B1 ô tô trước đây.

Đổi giấy phép khi hết hạn

Giấy phép lái xe hạng B - Thời hạn giấy phép lái xe hạng B và các hạng khác
Giấy phép lái xe hạng B – Thời hạn giấy phép lái xe hạng B và các hạng khác

Trước khi giấy phép lái xe hạng B hết hạn, người lái làm thủ tục đổi tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công, VNeID, kèm giấy khám sức khỏe. Nếu quá hạn lâu, có thể phải sát hạch lại một phần theo quy định.

Điểm của giấy phép lái xe hạng B

Từ 01/01/2025, mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Vi phạm một số lỗi bị trừ điểm (ví dụ vi phạm nồng độ cồn mức 1 trừ 4 điểm, mức 2 trừ 10 điểm). Giấy phép chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất được phục hồi đủ 12 điểm. Nếu bị trừ hết điểm, người lái không được điều khiển phương tiện theo giấy phép đó; sau ít nhất 06 tháng phải tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật để được phục hồi điểm.

Ví dụ áp dụng

Anh Khánh (giả định) có giấy phép B2 cấp năm 2020, hạn đến năm 2030. Anh vẫn được lái ô tô gia đình 7 chỗ và xe bán tải có khối lượng toàn bộ 3.000 kg. Năm 2026, anh muốn lái xe khách 16 chỗ cho công ty du lịch; với giấy phép lái xe hạng B (hay B2 cũ) anh không đủ điều kiện, phải học và sát hạch nâng hạng lên D2 (hoặc hạng phù hợp) theo quy định về nâng hạng giấy phép.

Chị Linh có bằng B1 số tự động

Chị Linh (giả định) có giấy phép B1 số tự động cấp năm 2022. Khi đổi giấy phép, chị được cấp hạng B ghi hạn chế chỉ lái xe số tự động. Nếu muốn lái xe số sàn, chị cần học và sát hạch theo quy định.

Chi phí và thời gian học giấy phép lái xe hạng B

Học phí do từng cơ sở đào tạo công bố, phụ thuộc địa phương, số giờ thực hành và loại xe tập. Thời gian khóa học thường kéo dài vài tháng, gồm học lý thuyết, học mô phỏng, thực hành trong sân và trên đường. Lệ phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép thu theo quy định của Bộ Tài chính.

Kinh nghiệm chọn cơ sở đào tạo

  • Kiểm tra cơ sở có giấy phép đào tạo lái xe còn hiệu lực.
  • Hỏi rõ học phí đã gồm những khoản nào (xăng xe, thuê sân, lệ phí thi) để tránh phát sinh.
  • Ưu tiên nơi có sân tập đạt chuẩn, xe tập đời mới, lịch học linh hoạt.
  • Đọc kỹ hợp đồng đào tạo, giữ biên lai thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

Giấy phép lái xe hạng B lái được xe 9 chỗ không?

Không, nếu xe có 9 chỗ ngồi không kể chỗ người lái. Hạng B chỉ cho phép ô tô chở người đến 08 chỗ không kể chỗ người lái, tương đương xe 9 chỗ tính cả ghế lái.

Giấy phép lái xe hạng B có được chạy taxi, xe công nghệ không?

Hạng giấy phép là điều kiện về khả năng lái loại xe. Việc kinh doanh vận tải còn phải đáp ứng điều kiện về kinh doanh vận tải, phương tiện, phù hiệu theo quy định hiện hành.

Bằng B2 cũ có phải đổi sang hạng B ngay không?

Không bắt buộc. Giấy phép B2 còn hạn tiếp tục sử dụng; khi hết hạn hoặc khi có nhu cầu đổi thì được cấp sang hạng B.

Lái ô tô không có giấy phép lái xe bị phạt thế nào?

Người lái ô tô không có giấy phép lái xe bị phạt tiền ở mức cao theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP và có thể bị tạm giữ phương tiện. Hãy kiểm tra hạng giấy phép phù hợp trước khi lái xe khám phá thêm.

Kết luận

Giấy phép lái xe hạng B theo luật mới cho phép lái ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể người lái), xe tải, xe chuyên dùng đến 3.500 kg và kéo rơ moóc đến 750 kg, thời hạn 10 năm, thay thế hai hạng B1, B2 cũ. Giấy phép cấp trước 01/01/2025 vẫn dùng đến hết hạn và được chuyển sang hạng tương ứng khi đổi. Hãy kiểm tra hạn giấy phép, giữ đủ 12 điểm và chủ động đổi trên dịch vụ công khi sắp hết hạn.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chi tiết Luật Công chứng 2014 hiện hành và văn bản hướng dẫn

⚠️ Lưu ý về hiệu lực: Luật Công chứng 2014 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được thay...

Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa là gì?

Hiện nay có rất nhiều loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, vậy căn cứ vào...

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT)

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT) LOGO CỘNG HOÀ...

Mẫu Đơn xin hoãn thi hành án Tiếng Việt

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN...

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý Hình thức chính thể của...

Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi

Việc tìm hiểu về Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi là...