Mẫu Hợp đồng Thuê nhà ở Song ngữ (E-V)

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Independence – Freedom – Happiness

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

———————

HOUSE LEASE

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Today [], we, the undersigned:

Hôm nay, ngày [] tháng [] năm [], Chúng tôi bao gồm các bên:

PARTY A: LANDLORD

BÊN A: BÊN CHO THUÊ

Full name/Họ tên:    []                 Tel/Số điện thoại: []

ID card/Số CMND: []               issued on/cấp ngày []       at/tại []

Permanent residence/Địa chỉ thường trú: []

is the owner of house: [Please insert the address]

Là chủ sở hữu hợp pháp căn nhà số: [Vui lòng điền địa chỉ] (the Premise)

PARTY B: TENANT

BÊN B: BÊN THUÊ

Full name/Họ tên:

Nationality/Quốc tịch:

Passport No./Họ chiếu số: [],        issued on/ngày cấp []

Working at/Nơi làm việc: []

The two parties have agreed to sign the lease contract with the following terms and conditions:

Hai bên đồng ý kí kết hợp đồng thuê nhà với các điều khoản và điều kiện sau đây:

ARTICLE 1/ĐIỀU 1:

–                Party A agrees to lease the Premise

Bên A đồng ý cho Bên B Tài sản

–           Lease purpose: for accommodation of [] people.

Mục đích thuê: làm nhà ở cho [] người.

–                The equipment and facilities in the house (see the enclosed handover minutes between the two parties).

Các trang thiết bị và vật dụng trong nhà (xem biên bản bàn giao kèm theo giữa hai bên)

ARTICLE 2: RENT TIME / ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

[] years (in words: [] years), from [] to [].

[] năm  (bằng chứ [] năm), từ ngày [] đế ngày []

ARTICLE 3: RENTAL FEE / ĐIỀU 3: TIỀN THUÊ NHÀ

–           The rent does not include utilities expenses for electricity, water, telephone, cleaning services, management fee, monthly cable TV and taxes.  These expenses shall be paid by Party B according to the invoices from agencies concerned.

Tiền thuê không bao gồm các phí dịch vụ như điện, nước, dịch vụ vệ sinh, phí quản lí, truyền hình cáp và thuế. Những phí này do bên B thanh toán theo hóa đơn của các cơ quan có liên quan.

–           Method of payment/Phương thức thanh toán:

In cash or by bank / transfer

Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

–           Deposit: USD [] upon signature of this Lease.

      Đặt cọc: USD [] khi kí kết hợp đồng thuê.

–            Payment on []: USD [].  Thereafter, rent of USD [] shall be paid periodically by Party B every months.

Thanh toán ngày []: USD []. Sau đó, tiền thuê là USD [] sẽ được thanh toán hàng tháng bởi bên B.

–           Party A shall return to the Deposit when the Lease is terminated.  If Party B reduces the rent time (as agreed in Article 2), it shall lose the deposit.

Bên A có nghĩa vụ hoàn trả lại tiền đặt cọc khi kết thúc thời hạn thuê. Nếu Bên B trả nhà trước thời hạn thuê (như qui định tại Điều 2), Bên B sẽ mất số tiền đặt cọc.

ARTICLE 4: THE PARTIES’ RESPONSIBILITY / ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1       Party A’s responsibilities / Nghĩa vụ của Bên A

–           To hand over the Premise, its equipment and facilities to Party B right on the valid day of the lease according to the transition minutes.

Bàn giao nhà, các trang thiết bị và vật dụng cho Bên B vào ngày hợp đồng có hiệu lực theo như biên bản bàn giao nhà.

–           To guarantee Party B’s right using the house entirely and separately.

Đảm bảo Bên B có toàn quyền sử dụng căn nhà và không có bất kì giới hạn nào;

–           To timely repair the damages to the premise

Kịp thời sửa chữa những hư hỏng của căn nhà;

–           To compensate every properties and health damages caused to Party B by the lack of timely repair.

Bồi thường thiệt hại về tài sản và tổn hại về sức khỏe cho Bên B nếu có thiệt hại xảy ra mà Bên A không sửa chữa kịp thời.

–           To be responsible for instructing Party B to abide by the stipulations noted in the statue of the block of houses and the area.

Có nghĩa vụ chỉ dẫn cho Bên B thực hiện các quy định của tòa nhà và khu vực.

–           To be responsible for constructing Party B to abide by the stipulations on registration for provision residence or absence to the authorities.

Có nghĩa vụ hướng dẫn cho Bên B các quy định về đăng kí hộ khẩu hoặc tạm trú cho cơ quan có thẩm quyền.

–           To ensure that rent time is [] years (except for a force majeure), if Party A illegally terminate acts in violation, it shall be fined USD [].

Đảm bảo thời hạn thuê là [] năm (ngoại trừ những sự kiện bất khả kháng), nếu Bên A có hành vi vi phạm, số tiền phạt là USD [].

4.2       Tenant Party B’s responsibilities:

            Nghĩa vụ của bên thuê (Bên B)

–           To pay rental fee in time.  If the late payment exceeds 10 day late from the date in which the payment obligation become overdue, Party B shall be fined 0.2% of the monthly rent for each day of late payment.  If its late payment exceeds 20 days from the date in which the payment obligation become overdue, Party A have the right to terminate the lease, and Party B shall have no right to claim any expenditure refund.

Thanh toán tiền thuê nhà đúng hạn. Nếu thanh toán chậm 10 ngày sau ngày cuối cùng thanh toán như đã thỏa thuận tại Điều 3, Bên B bị phạt 0.2% tiền thuê trên số ngày trả chậm. Nếu thanh toán chậm 20 ngày sau ngày cuối cùng thanh toán như đã thỏa thuận tại điều 3, Bên A có quyền chấm dứt việc cho thuê và Bên B không có quyền yêu cầu hoàn trả bất cứ chi phí nào.

–           To use the house for the right rent purpose.  When necessary to repair or reform for the demand of use, there must be Party A’s agreement and Party B shall abode by the stipulations of basic construction.

Sử dụng nhà đúng với mục đích thuê. Khi cần sửa chữa hoặc cải tạo lại căn nhà thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A và Bên B có nghĩa vụ tuân thủ theo cấu trúc cơ bản của căn nhà.

–           To be responsible for damages or losses of equipment and personal belongings in the House. To be responsible for registration for provisional residence or absence with concerned agencies. To implement the regulations on fire prevention and fire fighting.  To be forbidden to allow any more people to live in the house except for those permitted in article.

Chịu trách nhiệm cho những hư hỏng hoặc mất mát bên trong ngôi nhà. Chịu trách nhiệm đăng kí tạm trú/tạm vắng với cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy. Không được phép cho bất kỳ người nào khác sống trong nhà ngoại trừ những người được phép trong điều khoản.

ARTICLE 5: THE PARTIES UNDERTAKE / ĐIỀU 5: CAM KẾT CỦA HAI BÊN

–           To strictly comply with the terms of this Lease.

Tuân thủ đúng các điều khoản đã nêu trong hợp đồng này.

–           In case of any dispute arising out or in connection with this Agreement, the Parties shall try to resolve the disputes by amicable resolutions. If the Parties fail to settle the disputes by themselves, the disputes shall be settled by the competent court in accordance with the laws of Vietnam.  

Nếu có bất kì tranh chấp nào giữa các bên phát sinh từ hoặc liên quan tới  nào hoặc có sự vi phạm của một bên, hai bên sẽ nỗ lực giải quyết bằng những phương thức thương lượng, hoà giải trên tinh thần hợp tác, hai bên cùng có lợi. Nếu các bên không thể giải quyết tranh chấp bằng biện pháp thương lượng, hoà giải, tranh chấp giữa các bên sẽ được giải quyết tại toà án có thẩm quyền theo quy định pháp luật Việt Nam.   

ARTICLE 6: TERMINATION / ĐIỀU 6: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

–           Expiry/ Kết thúc thời hạn thuê.

–           The Premise is destroyed according to the authorities’ decision.

Tài sản bị phá hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

–           Party B’s late payment exceeds 20 days as agreed in Article 4.2.

Bên B chậm thanh toán tiền thuê nhà quá 20 ngày theo quy định tại Điều 4.2

–           The lease is made in 04 copies in both Vietnamese and English with . Each party shall keep two copies for the implementation.

Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý ngang nhau (tiếng Việt và Tiếng Anh). Mỗi bên giữ hai bản để thực hiện.

 

PARTY A

Đại diện Bên A

(kí và ghi rõ họ tên)

 

PARTY B

Đại diện Bên A

(Kí và ghi rõ họ tên)

 

                                                           

 


Mẫu Hợp đồng Thuê nhà ở Song ngữ (E-V)
Mẫu Hợp đồng Thuê nhà ở Song ngữ (E-V)

Hướng dẫn chi tiết

Giới thiệu chung về việc sử dụng hợp đồng thuê nhà có yếu tố nước ngoài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng chuyên gia, nhà đầu tư và người lao động nước ngoài đến sinh sống, làm việc tại Việt Nam ngày càng tăng cao. Điều này kéo theo nhu cầu thuê mướn bất động sản, đặc biệt là căn hộ và nhà ở nguyên căn phát triển mạnh mẽ. Để quá trình giao dịch diễn ra thuận lợi, việc sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ là một yêu cầu tất yếu.

Văn bản này không chỉ là sự thỏa thuận dân sự thông thường mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả bên cho thuê (chủ nhà người Việt Nam) và bên thuê (người nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài). Một mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ được soạn thảo chuẩn chỉnh sẽ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 cũng như Luật Nhà ở hiện hành.

Tầm quan trọng của việc sử dụng mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ

Việc ký kết hợp đồng bằng hai ngôn ngữ (thường là Tiếng Việt và Tiếng Anh) mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các bên tham gia giao dịch.

Đảm bảo tính minh bạch và thấu hiểu chung

Rào cản ngôn ngữ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến những hiểu lầm không đáng có trong các giao dịch dân sự. Khi áp dụng mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ, mọi điều khoản từ giá thuê, thời hạn, đến trách nhiệm bảo trì tài sản đều được diễn giải rõ ràng bằng ngôn ngữ mẹ đẻ hoặc ngôn ngữ quốc tế mà người thuê sử dụng. Điều này giúp bên thuê nắm bắt chính xác 100% nội dung họ sắp đặt bút ký.

Cơ sở pháp lý vững chắc khi xảy ra tranh chấp

Mẫu Hợp đồng Thuê nhà ở Song ngữ (E-V)
Mẫu Hợp đồng Thuê nhà ở Song ngữ (E-V)
Trong trường hợp phát sinh mâu thuẫn phải đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết, một mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ hợp lệ sẽ là chứng cứ quan trọng. Pháp luật Việt Nam quy định văn bản bằng tiếng Việt sẽ có giá trị pháp lý ưu tiên, nhưng phần tiếng Anh đi kèm sẽ chứng minh được rằng bên thuê nước ngoài đã hoàn toàn hiểu và tự nguyện đồng ý với các điều khoản đó tại thời điểm ký kết.

Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ

Để văn bản phát huy tối đa hiệu lực pháp lý, người soạn thảo cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết dựa trên Mẫu Hợp đồng Thuê nhà ở Song ngữ (E-V) tiêu chuẩn.

Phần thông tin các bên tham gia (Parties’ Information)

Đây là phần định danh chủ thể hợp đồng.
  • Đối với Bên cho thuê (Lessor): Cần ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/Hộ chiếu, địa chỉ thường trú và thông tin liên hệ. Nếu nhà thuộc sở hữu chung của vợ chồng, cần có thông tin và chữ ký của cả hai.
  • Đối với Bên thuê (Lessee): Ghi chính xác họ tên theo Hộ chiếu, quốc tịch, số Hộ chiếu (Passport No.), ngày cấp, nơi cấp và thị thực (Visa) hoặc Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card) còn thời hạn tại Việt Nam.

Phần thông tin chi tiết về bất động sản (Property Details)

Trong mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ, phần này cần miêu tả chính xác vị trí ngôi nhà/căn hộ. Phải ghi rõ địa chỉ nhà, diện tích sử dụng, tình trạng nhà hiện tại. Đặc biệt, cần đính kèm một Phụ lục danh mục tài sản (Inventory List) liệt kê chi tiết các trang thiết bị, nội thất có sẵn trong nhà để làm cơ sở bàn giao và hoàn trả sau này.

Thời hạn thuê và điều khoản thanh toán (Lease Term and Payment Terms)

  • Thời hạn thuê: Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc hợp đồng.
  • Giá thuê: Ghi rõ số tiền thuê mỗi tháng bằng số và bằng chữ. Lưu ý, theo quy định về ngoại hối của Việt Nam, giá thuê trong hợp đồng phải được ghi bằng Việt Nam Đồng (VNĐ). Có thể ghi thêm tỷ giá quy đổi tương đương sang USD tại thời điểm ký để người nước ngoài dễ hình dung, nhưng đồng tiền thanh toán bắt buộc là VNĐ.
  • Phương thức thanh toán: Quy định rõ thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản, chu kỳ thanh toán (hàng tháng, quý hay năm) và thời hạn đóng tiền cụ thể.

Quyền và nghĩa vụ của các bên (Rights and Obligations)

Đây là “linh hồn” của mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ. Cần quy định rõ:
  • Trách nhiệm đóng các loại phí dịch vụ (điện, nước, internet, phí quản lý…) thuộc về ai.
  • Trách nhiệm sửa chữa khi có hỏng hóc (thường hỏng hóc do kết cấu là chủ nhà chịu, hỏng hóc do quá trình sử dụng là người thuê chịu).
  • Quy định về việc không được tự ý cải tạo kết cấu nhà hoặc cho thuê lại (sublease) nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nhà.

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ

Dù đã nắm trong tay một mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ chuẩn xác, quá trình thực thi thực tế vẫn đòi hỏi các bên phải lưu tâm những vấn đề sau:

Quy định chặt chẽ về tiền đặt cọc (Security Deposit)

Tiền cọc thường tương đương từ 1 đến 2 tháng tiền thuê nhà. Hợp đồng cần nêu rõ các điều kiện để bên thuê được nhận lại 100% tiền cọc khi kết thúc hợp đồng (ví dụ: thanh toán đủ các hóa đơn điện nước tháng cuối, không làm hư hỏng tài sản…). Đồng thời, quy định rõ chế tài phạt cọc nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Lưu ý về điều khoản giải quyết xung đột ngôn ngữ

Một nguyên tắc bất di bất dịch khi soạn thảo mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ là phải có điều khoản quy định về ngôn ngữ ưu tiên. Thông thường, điều khoản này sẽ được viết như sau: “Hợp đồng này được lập bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn hoặc khác biệt về cách hiểu giữa bản Tiếng Việt và Tiếng Anh, bản Tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng.”

Thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài

Chủ nhà cần lưu ý rằng, ngay sau khi ký kết hợp đồng và bàn giao nhà, chủ nhà (hoặc người được ủy quyền) có nghĩa vụ phải khai báo tạm trú cho người thuê nước ngoài tại Công an phường/xã sở tại hoặc qua Cổng thông tin điện tử về quản lý xuất nhập cảnh. Việc bỏ qua bước này có thể khiến chủ nhà bị xử phạt vi phạm hành chính rất nặng.

Vấn đề công chứng và nộp thuế

Theo quy định hiện hành, hợp đồng thuê nhà không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trừ khi các bên có nhu cầu. Tuy nhiên, nếu doanh thu cho thuê nhà từ 100 triệu đồng/năm trở lên, chủ nhà có nghĩa vụ phải kê khai và nộp thuế (Thuế môn bài, Thuế GTGT và Thuế TNCN). Việc ghi rõ ai là người chịu các khoản thuế này trong mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ sẽ giúp tránh các tranh chấp về tài chính về sau.

Việc chuẩn bị và ký kết một mẫu hợp đồng thuê nhà ở song ngữ chi tiết, tuân thủ pháp luật không chỉ thể hiện sự chuyên nghiệp của người cho thuê mà còn tạo tâm lý an tâm tuyệt đối cho khách thuê nước ngoài. Nắm vững các hướng dẫn và lưu ý trên sẽ giúp bạn phòng tránh tối đa các rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh bất động sản cho thuê.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

12 bí quyết học tốt ở trường luật hiệu quả

Bất kỳ sinh viên ngành luật nào cũng cần trang bị cho mình một bí quyết học tốt ở...

Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản sắc văn hóa Việt Nam

Khi nghiên cứu và đánh giá sự phát triển của xã hội, việc phân tích điểm mạnh và điểm...

Bản sắc văn hóa Việt Nam là gì? Những biểu hiện đặc trưng

Hiểu rõ bản sắc văn hóa Việt Nam là nền tảng quan trọng không chỉ trong lĩnh vực văn...

Chức năng của văn hóa trong việc gìn giữ tính người ở con người

Khi nghiên cứu về sự phát triển của xã hội và hệ thống pháp quyền, chức năng của văn...

Bảo lưu điều ước quốc tế là gì: Quyền hay sự ưu tiên?

Trong pháp luật quốc tế, bảo lưu điều ước quốc tế là một trong những chế định pháp lý...

Bí kíp làm bài tập chia thừa kế môn Luật Dân sự chuẩn xác

Để đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi cũng như giải quyết tốt các tình huống thực tế,...

1 những suy nghĩ trên “Mẫu Hợp đồng Thuê nhà ở Song ngữ (E-V)

  1. Pingback: Mẫu - biên bản bàn giao nhà (căn hộ) cho thuê - Song ngữ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *