Bộ luật Tố tụng dân sự là văn bản quy định trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án dân sự và yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án, cùng thủ tục thi hành án dân sự liên quan. Bộ luật đang có hiệu lực là Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (số 92/2015/QH13), có hiệu lực từ ngày 01/7/2016, thay thế Bộ luật năm 2004.

Dù bạn đòi nợ, tranh chấp đất đai, ly hôn hay yêu cầu chia thừa kế, mọi bước tại Tòa án đều chịu sự điều chỉnh của Bộ luật này. Bài viết tóm tắt thông tin văn bản, nguyên tắc và trình tự giải quyết theo cách dễ hiểu.

Bộ luật Tố tụng dân sự là gì: thông tin văn bản

Bộ luật Tố tụng dân sự điều chỉnh "cách thức" giải quyết tranh chấp, khác với Bộ luật Dân sự quy định "nội dung" quyền, nghĩa vụ. Có thể hình dung Bộ luật Dân sự trả lời câu hỏi "ai đúng, ai sai", còn Bộ luật Tố tụng dân sự trả lời "làm thế nào để Tòa giải quyết".

Bảng tóm tắt

Mục Thông tin
Số hiệu 92/2015/QH13
Ngày thông qua 25/11/2015
Ngày hiệu lực 01/7/2016
Bố cục 10 phần, 42 chương, 517 điều
Văn bản bị thay thế Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (sửa đổi năm 2011)

Các lần sửa đổi

Bộ luật Tố tụng dân sự - Bảng tóm tắt
Bộ luật Tố tụng dân sự – Bảng tóm tắt

Sau khi ban hành, Bộ luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các luật liên quan, trong đó có những điều chỉnh để phù hợp với việc tổ chức lại hệ thống Tòa án từ ngày 01/7/2025, khi Tòa án nhân dân cấp huyện được thay bằng Tòa án nhân dân khu vực. Khi áp dụng, nên tra cứu văn bản hợp nhất mới nhất. Các chủ đề pháp luật liên quan được tổng hợp đầy đủ trên thegioiluat.vn.

Đọc thêm bộ luật Dân sự chi tiết hoặc thông tin về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự nếu bạn cần thông tin chi tiết hơn.

Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Tố tụng dân sự

Vụ án dân sự và việc dân sự

Bộ luật Tố tụng dân sự phân biệt hai loại:

  • Vụ án dân sự: có tranh chấp giữa các bên, giải quyết bằng thủ tục khởi kiện, xét xử. Ví dụ: tranh chấp hợp đồng, đất đai, thừa kế, ly hôn có tranh chấp.
  • Việc dân sự: không có tranh chấp, một bên yêu cầu Tòa công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý. Ví dụ: công nhận thuận tình ly hôn, tuyên bố một người mất tích, công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

Các lĩnh vực được giải quyết

Bộ luật áp dụng cho tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động. Mỗi nhóm có danh mục cụ thể tại các điều từ Điều 26 đến Điều 33.

Nguyên tắc cơ bản trong Bộ luật Tố tụng dân sự

Bộ luật Tố tụng dân sự - Các lĩnh vực được giải quyết
Bộ luật Tố tụng dân sự – Các lĩnh vực được giải quyết

Hiểu nguyên tắc giúp bạn chủ động hơn khi tham gia tố tụng.

Một số nguyên tắc nổi bật

  • Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự: Tòa chỉ giải quyết trong phạm vi yêu cầu, đương sự có quyền rút, thay đổi yêu cầu, thỏa thuận với nhau.
  • Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh: đương sự có yêu cầu phải chứng minh yêu cầu đó là có căn cứ.
  • Hòa giải trong tố tụng dân sự: Tòa có trách nhiệm tiến hành hòa giải, tạo điều kiện để các bên thỏa thuận, trừ trường hợp không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được.
  • Bảo đảm tranh tụng trong xét xử: các bên có quyền trình bày, đối đáp, đưa ra chứng cứ.
  • Hai cấp xét xử: bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị để xét xử phúc thẩm.

Lưu ý: nguyên tắc "ai yêu cầu người đó chứng minh" khiến việc chuẩn bị chứng cứ trước khi khởi kiện rất quan trọng. Thiếu chứng cứ, yêu cầu có thể không được chấp nhận dù bạn có lý.

Trình tự giải quyết vụ án theo Bộ luật Tố tụng dân sự

Bộ luật Tố tụng dân sự - Một số nguyên tắc nổi bật
Bộ luật Tố tụng dân sự – Một số nguyên tắc nổi bật

Các giai đoạn chính

  1. Khởi kiện và thụ lý: nộp đơn khởi kiện, Tòa xem xét, thông báo nộp tạm ứng án phí, thụ lý.
  2. Chuẩn bị xét xử: thu thập chứng cứ, lấy lời khai, xem xét thẩm định tại chỗ, định giá, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
  3. Xét xử sơ thẩm: phiên tòa công khai, tranh tụng, tuyên án.
  4. Kháng cáo, kháng nghị và xét xử phúc thẩm.
  5. Thủ tục xem xét lại bản án đã có hiệu lực: giám đốc thẩm, tái thẩm trong trường hợp đặc biệt.

Thời hạn chuẩn bị xét xử

Loại vụ án Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm
Dân sự, hôn nhân gia đình 04 tháng, gia hạn tối đa 02 tháng
Kinh doanh thương mại, lao động 02 tháng, gia hạn tối đa 01 tháng
Thủ tục rút gọn 01 tháng

Thủ tục rút gọn

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 lần đầu quy định thủ tục rút gọn cho vụ án đơn giản, chứng cứ rõ ràng, đương sự có địa chỉ rõ ràng. Thủ tục này giúp giải quyết nhanh hơn đáng kể, do một Thẩm phán xét xử.

Ý nghĩa của Bộ luật Tố tụng dân sự với người dân

Khi chuẩn bị khởi kiện

Người khởi kiện cần nắm thẩm quyền Tòa án (theo loại việc và lãnh thổ), mẫu đơn khởi kiện (mẫu số 23-DS theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP), danh mục chứng cứ, thời hiệu khởi kiện theo Bộ luật Dân sự và nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Hòa giải trước khi khởi kiện

Ngoài hòa giải trong tố tụng, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 cho phép các bên hòa giải trước khi Tòa thụ lý. Nếu thành công, Tòa ra quyết định công nhận, có giá trị thi hành như bản án, tiết kiệm thời gian và án phí.

Quyền và nghĩa vụ của đương sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự

Đương sự gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Bộ luật Tố tụng dân sự trao cho họ nhiều quyền nhưng cũng đặt ra nghĩa vụ tương ứng.

Quyền chính của đương sự

  • Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu; thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
  • Cung cấp tài liệu, chứng cứ; đề nghị Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ mà mình không thể tự thu thập.
  • Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc Tòa thu thập.
  • Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng; tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền lợi.
  • Kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực.

Nghĩa vụ của đương sự

Đương sự phải tôn trọng Tòa án, chấp hành nội quy phiên tòa; có mặt theo giấy triệu tập; nộp tạm ứng án phí, chi phí tố tụng; cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ. Vắng mặt không có lý do chính đáng sau khi được triệu tập hợp lệ có thể dẫn đến việc Tòa đình chỉ giải quyết (với nguyên đơn) hoặc xét xử vắng mặt (với bị đơn) theo quy định.

Vai trò Ví dụ Lưu ý
Nguyên đơn Người khởi kiện đòi nợ Vắng mặt lần hai không lý do có thể bị coi là từ bỏ yêu cầu
Bị đơn Người bị kiện Có quyền phản tố
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Người đồng sở hữu tài sản tranh chấp Có quyền yêu cầu độc lập

Câu hỏi thường gặp

Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành là bộ luật nào?

Là Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (số 92/2015/QH13), có hiệu lực từ ngày 01/7/2016, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các luật liên quan.

Bộ luật Tố tụng dân sự khác Bộ luật Dân sự thế nào?

Bộ luật Dân sự quy định quyền, nghĩa vụ dân sự (nội dung), còn Bộ luật Tố tụng dân sự quy định trình tự, thủ tục để Tòa án giải quyết tranh chấp, yêu cầu về các quyền, nghĩa vụ đó (hình thức).

Vụ án dân sự mất bao lâu để xét xử?

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn không quá 02 tháng; sau đó Tòa mở phiên tòa trong thời hạn luật định. Thủ tục rút gọn nhanh hơn nhiều.

Kết luận

Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành là Bộ luật năm 2015, có hiệu lực từ 01/7/2016, gồm 10 phần, 42 chương, 517 điều, quy định toàn bộ trình tự giải quyết vụ việc dân sự tại Tòa án. Nắm các nguyên tắc về chứng minh, hòa giải, hai cấp xét xử và thời hạn tố tụng giúp bạn chủ động bảo vệ quyền lợi. Trước khi khởi kiện, hãy chuẩn bị chứng cứ, xác định đúng Tòa án có thẩm quyền và cân nhắc hòa giải. Với vụ việc phức tạp, bạn nên tham khảo ý kiến luật sư.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chi tiết Luật Công chứng 2014 hiện hành và văn bản hướng dẫn

⚠️ Lưu ý về hiệu lực: Luật Công chứng 2014 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được thay...

Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa là gì?

Hiện nay có rất nhiều loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, vậy căn cứ vào...

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT)

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT) LOGO CỘNG HOÀ...

Mẫu Đơn xin hoãn thi hành án Tiếng Việt

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN...

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý Hình thức chính thể của...

Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi

Việc tìm hiểu về Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi là...