Luật Hòa giải ở cơ sở là Luật số 35/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2013, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014. Luật quy định việc hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật nhỏ tại thôn, tổ dân phố thông qua hòa giải viên, giúp các bên tự thỏa thuận, giữ gìn đoàn kết cộng đồng.

Mâu thuẫn hàng xóm về ranh giới, tiếng ồn, nước thải, tranh chấp nhỏ trong gia đình… nếu được hòa giải sớm sẽ không phải kéo nhau ra cơ quan nhà nước hay Tòa án. Bài viết giới thiệu nội dung chính của luật và cách người dân tận dụng cơ chế này.

Luật Hòa giải ở cơ sở là gì: thông tin văn bản

Luật Hòa giải ở cơ sở định nghĩa hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của luật.

Bảng tóm tắt

Mục Thông tin
Số hiệu 35/2013/QH13
Ngày thông qua 20/6/2013
Ngày hiệu lực 01/01/2014
Bố cục 5 chương, 33 điều
Văn bản hướng dẫn Nghị định 15/2014/NĐ-CP và các văn bản liên quan

Ý nghĩa

Luật Hòa giải ở cơ sở - Bảng tóm tắt
Luật Hòa giải ở cơ sở – Bảng tóm tắt

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở, đây là hình thức giải quyết tranh chấp mang tính tự nguyện, không mất phí, diễn ra ngay tại nơi cư trú. Nó vừa giảm áp lực cho cơ quan nhà nước, vừa phát huy truyền thống "tình làng nghĩa xóm".

Phạm vi hòa giải theo Luật Hòa giải ở cơ sở

Những việc được hòa giải

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở, hòa giải được tiến hành với các mâu thuẫn giữa các bên do khác nhau về quan niệm sống, lối sống, tính tình; tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, hợp đồng, thừa kế, quyền sử dụng đất; tranh chấp về hôn nhân và gia đình; vi phạm pháp luật mà theo quy định chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính; một số việc khác theo quy định.

Những việc không hòa giải

  • Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
  • Vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình, giao dịch dân sự trái điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
  • Vi phạm pháp luật mà theo quy định phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính (trừ một số trường hợp).
  • Mâu thuẫn, tranh chấp khác không được hòa giải theo quy định.

Lưu ý: hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Luật Đất đai là một thủ tục khác với hòa giải ở cơ sở. Hai cơ chế có thể bổ trợ cho nhau nhưng không thay thế nhau.

Nguyên tắc tổ chức hòa giải

Luật Hòa giải ở cơ sở - Những việc không hòa giải
Luật Hòa giải ở cơ sở – Những việc không hòa giải

Các nguyên tắc chính

Luật Hòa giải ở cơ sở đặt ra các nguyên tắc sau:

  1. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên, không bắt buộc, áp đặt.
  2. Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp.
  3. Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên.
  4. Tôn trọng sự bình đẳng giới, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
  5. Không lợi dụng hòa giải để ngăn cản các bên bảo vệ quyền lợi theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm.

Tổ hòa giải và hòa giải viên

Tổ hòa giải

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở, tổ hòa giải được thành lập ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và cộng đồng dân cư khác, gồm từ 03 hòa giải viên trở lên, có tổ trưởng. Tổ có thành viên nữ, ở vùng có đồng bào dân tộc thiểu số có hòa giải viên là người dân tộc thiểu số.

Tiêu chuẩn hòa giải viên

Luật Hòa giải ở cơ sở quy định người được bầu làm hòa giải viên là công dân Việt Nam thường trú tại cơ sở, tự nguyện tham gia, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cộng đồng, có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân, có hiểu biết pháp luật. Hòa giải viên được bầu theo hình thức biểu quyết công khai hoặc phát phiếu lấy ý kiến hộ gia đình.

Thành phần Vai trò
Tổ hòa giải Tổ chức hòa giải tại thôn, tổ dân phố
Hòa giải viên Trực tiếp hướng dẫn, giúp các bên thỏa thuận
Trưởng ban công tác Mặt trận Phối hợp, đề xuất, hỗ trợ hoạt động hòa giải
UBND cấp xã Quản lý nhà nước, công nhận tổ trưởng, hòa giải viên

Trình tự hòa giải và giá trị kết quả theo Luật Hòa giải ở cơ sở

Luật Hòa giải ở cơ sở - Tiêu chuẩn hòa giải viên
Luật Hòa giải ở cơ sở – Tiêu chuẩn hòa giải viên

Căn cứ tiến hành hòa giải

Theo Luật Hòa giải ở cơ sở, hòa giải được tiến hành khi một bên hoặc các bên yêu cầu; hòa giải viên chứng kiến hoặc biết vụ việc; theo phân công của tổ trưởng; theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

Các bước hòa giải

  1. Tổ trưởng phân công hòa giải viên (các bên có thể chọn hòa giải viên).
  2. Hòa giải viên tìm hiểu vụ việc, gặp gỡ các bên, người làm chứng.
  3. Tiến hành buổi hòa giải tại địa điểm thuận tiện, có thể mời người có uy tín cùng tham gia.
  4. Hòa giải thành: các bên thỏa thuận, có thể lập văn bản hòa giải thành. Hòa giải không thành: hòa giải viên hướng dẫn các bên đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các bên có thể yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Khi được công nhận, quyết định của Tòa có hiệu lực thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự. Đây là điểm giúp kết quả hòa giải ở cơ sở có giá trị ràng buộc cao hơn.

Bạn cũng có thể tìm đọc tra cứu hóa đơn, cũng như thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Quyền và nghĩa vụ của hòa giải viên theo Luật Hòa giải ở cơ sở

Quyền của hòa giải viên

Hòa giải viên được thực hiện hoạt động hòa giải, đề nghị các bên liên quan cung cấp tài liệu, thông tin; được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hòa giải; được hưởng thù lao theo vụ, việc; được khen thưởng; được hỗ trợ khi gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải.

Nghĩa vụ của hòa giải viên

Hòa giải viên phải thực hiện hòa giải khi có căn cứ; tuân thủ nguyên tắc, trình tự hòa giải; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên; từ chối hòa giải nếu có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc lý do khác bảo đảm khách quan. Khi phát hiện mâu thuẫn có nguy cơ dẫn đến bạo lực, hòa giải viên phải kịp thời thông báo cho trưởng thôn, tổ trưởng dân phố hoặc công an cấp xã.

Ví dụ thực tế

Hai gia đình (giả định) tranh chấp về rãnh thoát nước chung. Tổ hòa giải của tổ dân phố mời cả hai đến nhà văn hóa, cùng xem hiện trạng, giải thích quy định về nghĩa vụ thoát nước giữa các bất động sản liền kề trong Bộ luật Dân sự. Hai bên thống nhất cùng góp tiền sửa rãnh và lập văn bản hòa giải thành, sau đó yêu cầu Tòa án công nhận để bảo đảm thực hiện.

Câu hỏi thường gặp

Luật Hòa giải ở cơ sở có hiệu lực từ khi nào?

Luật Hòa giải ở cơ sở (số 35/2013/QH13) có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 và hiện vẫn đang được áp dụng cùng các văn bản hướng dẫn.

Hòa giải ở cơ sở có mất phí không?

Không. Hòa giải ở cơ sở là hoạt động tự nguyện, người dân không phải trả phí. Hòa giải viên được hỗ trợ một số chế độ từ ngân sách theo quy định. Nếu cần tìm hiểu thêm về các thủ tục khác, bạn có thể tham khảo trang pháp luật Thế Giới Luật.

Kết quả hòa giải ở cơ sở có bắt buộc thi hành không?

Kết quả hòa giải thành do các bên tự nguyện thực hiện. Muốn kết quả có giá trị thi hành bắt buộc, các bên có thể yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự.

Kết luận

Luật Hòa giải ở cơ sở (số 35/2013/QH13, hiệu lực từ 01/01/2014) tạo ra cơ chế giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ ngay tại cộng đồng, miễn phí và tôn trọng sự tự nguyện. Khi có mâu thuẫn với hàng xóm hay trong gia đình, bạn có thể đề nghị tổ hòa giải ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ trước khi tìm đến cơ quan nhà nước hay Tòa án. Nếu hòa giải thành, hãy cân nhắc yêu cầu Tòa án công nhận để bảo đảm thi hành. Với tranh chấp phức tạp, nên tham khảo thêm ý kiến luật sư.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chi tiết Luật Công chứng 2014 hiện hành và văn bản hướng dẫn

⚠️ Lưu ý về hiệu lực: Luật Công chứng 2014 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được thay...

Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa là gì?

Hiện nay có rất nhiều loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, vậy căn cứ vào...

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT)

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT) LOGO CỘNG HOÀ...

Mẫu Đơn xin hoãn thi hành án Tiếng Việt

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN...

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý Hình thức chính thể của...

Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi

Việc tìm hiểu về Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi là...