Hợp đồng lao động là gì? Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.

Hiểu đúng hợp đồng lao động là gì giúp người lao động biết mình có được bảo vệ bởi pháp luật lao động hay không, kể cả khi giấy tờ ký kết mang tên "hợp đồng dịch vụ" hay "hợp đồng cộng tác viên". Bài viết giải thích định nghĩa, loại, hình thức và nội dung bắt buộc.

Hợp đồng lao động là gì: định nghĩa và dấu hiệu nhận biết

Khi trả lời hợp đồng lao động là gì, điều quan trọng không phải tên gọi mà là bản chất quan hệ.

Ba dấu hiệu nhận biết hợp đồng lao động là gì

Hợp đồng lao động là gì - Hợp đồng lao động là gì: định nghĩa và dấu hiệu nhận biết
Hợp đồng lao động là gì – Hợp đồng lao động là gì: định nghĩa và dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu Ý nghĩa
Có việc làm cụ thể Người lao động thực hiện công việc theo thỏa thuận
Có trả công, tiền lương Người sử dụng lao động trả lương theo kết quả, thời gian làm việc
Có sự quản lý, điều hành, giám sát Người lao động chịu sự quản lý về thời gian, nội quy, chất lượng công việc

Nếu một văn bản có đủ ba dấu hiệu trên, dù mang tên "hợp đồng khoán việc" hay "hợp đồng cộng tác", vẫn có thể được xác định là hợp đồng lao động. Khi đó người lao động được hưởng đầy đủ quyền lợi như bảo hiểm xã hội, nghỉ phép, trợ cấp.

Hợp đồng lao động là gì so với hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015 tập trung vào kết quả công việc, bên cung ứng dịch vụ tự tổ chức thực hiện, không chịu quản lý về giờ giấc, nội quy. Ranh giới đôi khi mong manh; khi có tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét bản chất thực tế.

Các loại hợp đồng lao động

Hiểu hợp đồng lao động là gì cũng cần biết Bộ luật Lao động 2019 chỉ còn hai loại (Điều 20).

Hai loại theo định nghĩa hợp đồng lao động là gì

Hợp đồng lao động là gì - Các loại hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là gì – Các loại hợp đồng lao động
  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực.

Hợp đồng mùa vụ, theo công việc nhất định dưới 12 tháng của luật cũ đã bị bãi bỏ từ ngày 01/01/2021.

Chuyển đổi loại hợp đồng

Khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, trong 30 ngày hai bên phải ký hợp đồng mới. Nếu không ký, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng không xác định thời hạn. Hai bên chỉ được ký thêm một lần hợp đồng xác định thời hạn, trừ một số trường hợp như người được thuê làm giám đốc doanh nghiệp vốn nhà nước, người lao động cao tuổi, người lao động nước ngoài.

Hình thức và nguyên tắc giao kết

Hình thức của hợp đồng lao động là gì

Theo Điều 14, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản. Hợp đồng giao kết qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản. Hai bên có thể giao kết bằng lời nói với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ một số trường hợp luật yêu cầu văn bản.

Nguyên tắc giao kết

Hợp đồng lao động là gì - Hình thức của hợp đồng lao động là gì
Hợp đồng lao động là gì – Hình thức của hợp đồng lao động là gì

Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực; tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Lưu ý: Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 cấm người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động; yêu cầu người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác; buộc người lao động thực hiện hợp đồng để trả nợ.

Song song đó, hợp đồng lao động 2026 và mẫu hợp đồng lao động song ngữ sẽ giúp bạn có thêm góc nhìn đầy đủ.

Nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động

Hiểu hợp đồng lao động là gì cũng cần biết nội dung bắt buộc. Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau:

  1. Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết bên phía người sử dụng lao động.
  2. Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số giấy tờ tùy thân của người lao động.
  3. Công việc và địa điểm làm việc.
  4. Thời hạn của hợp đồng.
  5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  6. Chế độ nâng bậc, nâng lương.
  7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  8. Trang bị bảo hộ lao động.
  9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
  10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Ngoài ra, hai bên có thể thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và quyền lợi của người lao động khi vi phạm.

Hiệu lực và phụ lục hợp đồng lao động

Hiệu lực của hợp đồng lao động là gì

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác (Điều 23).

Phụ lục: hợp đồng lao động là gì khi cần sửa đổi

Phụ lục là bộ phận của hợp đồng, dùng để quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản. Phụ lục không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng. Khi tăng lương theo lương tối thiểu vùng mới, doanh nghiệp thường ký phụ lục thay vì ký hợp đồng mới.

Văn bản Dùng khi
Hợp đồng lao động Bắt đầu quan hệ lao động, hết hạn ký mới
Phụ lục hợp đồng Điều chỉnh lương, công việc, quyền lợi trong thời hạn hợp đồng
Hợp đồng thử việc (hoặc nội dung thử việc trong hợp đồng) Trước khi giao kết chính thức

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng lao động là gì và khác hợp đồng cộng tác viên thế nào?

Hợp đồng lao động có việc làm, trả lương và sự quản lý, giám sát của người sử dụng lao động. Hợp đồng cộng tác viên nếu có đủ ba yếu tố này vẫn bị coi là hợp đồng lao động; nếu chỉ hướng đến kết quả dịch vụ, tự chủ thực hiện thì là hợp đồng dân sự.

Không ký hợp đồng lao động có sao không?

Người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng bằng văn bản khi luật yêu cầu có thể bị xử phạt hành chính. Người lao động vẫn có thể chứng minh quan hệ lao động bằng bảng lương, chấm công, email công việc khi có tranh chấp.

Hợp đồng lao động có cần công chứng không?

Không. Hợp đồng lao động chỉ cần lập thành văn bản (hoặc thông điệp dữ liệu điện tử) có chữ ký của hai bên, không yêu cầu công chứng, chứng thực. Thông tin pháp lý thiết yếu luôn được cập nhật trên Thế Giới Luật.

Hợp đồng lao động là gì với người làm bán thời gian?

Người làm bán thời gian vẫn có hợp đồng lao động nếu có đủ yếu tố việc làm, tiền lương và sự quản lý. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người làm việc không trọn thời gian có tiền lương từ mức nhất định trở lên cũng thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Kết luận

Hợp đồng lao động là gì: là thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của hai bên, được nhận diện theo bản chất chứ không theo tên gọi. Bộ luật Lao động 2019 chỉ còn hai loại hợp đồng, yêu cầu hình thức văn bản (hoặc điện tử) và có 10 nhóm nội dung bắt buộc. Khi ký, hãy đọc kỹ từng điều khoản và giữ một bản. Nếu có dấu hiệu bị "lách" sang hợp đồng dịch vụ để né bảo hiểm, bạn có thể phản ánh đến cơ quan quản lý lao động hoặc tham khảo luật sư.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chi tiết Luật Công chứng 2014 hiện hành và văn bản hướng dẫn

⚠️ Lưu ý về hiệu lực: Luật Công chứng 2014 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được thay...

Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa là gì?

Hiện nay có rất nhiều loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, vậy căn cứ vào...

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT)

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT) LOGO CỘNG HOÀ...

Mẫu Đơn xin hoãn thi hành án Tiếng Việt

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN...

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý Hình thức chính thể của...

Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi

Việc tìm hiểu về Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi là...