Lương tối thiểu vùng 2026 được áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, với mức tháng lần lượt là 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III) và 3.700.000 đồng (vùng IV). So với giai đoạn trước, mức tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng/tháng, bình quân khoảng 7,2%.
Mục lục
Đây là mức sàn mà doanh nghiệp không được trả thấp hơn cho người lao động làm đủ thời giờ làm việc bình thường. Bài viết tổng hợp bảng lương, đối tượng áp dụng và những ảnh hưởng thực tế bạn cần biết.
Lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu
Lương tối thiểu vùng 2026 được xây dựng từ khái niệm lương tối thiểu, tức mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019. Lương tối thiểu vùng 2026 được quy định theo tháng và theo giờ.
Bảng mức lương tối thiểu vùng 2026
| Vùng | Mức tháng (đồng) | Mức giờ (đồng) | Tăng so với trước (đồng/tháng) |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 | 350.000 |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 | 320.000 |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 | 280.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 | 250.000 |
Mức cũ áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP lần lượt là 4.960.000, 4.410.000, 3.860.000 và 3.450.000 đồng/tháng. Có thể kiểm tra mức tăng: 5.310.000 trừ 4.960.000 bằng 350.000 đồng.
Căn cứ pháp lý

- Bộ luật Lao động 2019, Điều 91 về mức lương tối thiểu.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, áp dụng từ 01/01/2026.
Ngoài nội dung này, bạn có thể xem thêm bài viết về lãi suất cho vay tối đa 2026 và thông tin về mức phạt không thắt dây an toàn 2026.
Đối tượng áp dụng lương tối thiểu vùng 2026
Ai được áp dụng
Lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động và người sử dụng lao động gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động. Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo chế độ tiền lương khu vực công không áp dụng lương tối thiểu vùng mà theo lương cơ sở.
Cách xác định doanh nghiệp thuộc vùng nào
Để áp dụng lương tối thiểu vùng 2026, vùng được xác định theo địa bàn nơi người sử dụng lao động hoạt động, theo danh mục địa bàn ban hành kèm nghị định. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, danh mục địa bàn được xây dựng theo tên đơn vị hành chính mới. Doanh nghiệp có chi nhánh ở nhiều địa bàn thì áp dụng mức của địa bàn nơi chi nhánh hoạt động.
Lưu ý: nếu một địa bàn được sắp xếp từ nhiều đơn vị thuộc các vùng khác nhau, nghị định có quy định cách áp dụng mức vùng. Hãy đối chiếu đúng danh mục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Áp dụng lương tối thiểu vùng 2026 trong thực tế

Trả lương theo tháng và theo giờ
Khi áp dụng lương tối thiểu vùng 2026 với người làm toàn thời gian trả lương theo tháng, mức lương cho công việc trong điều kiện bình thường, đủ thời giờ làm việc không được thấp hơn mức tháng của vùng. Với người làm bán thời gian trả theo giờ, mức lương giờ không thấp hơn mức giờ của vùng. Hình thức trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm, khoán phải quy đổi để không thấp hơn mức tối thiểu.
Lao động qua đào tạo
Trước đây, người lao động đã qua học nghề phải được trả cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu. Quy định này đã được bãi bỏ từ các nghị định giai đoạn trước, nhưng nếu doanh nghiệp đã thỏa thuận, cam kết mức cao hơn trong hợp đồng, thỏa ước thì tiếp tục thực hiện, không được tự ý giảm.
Ví dụ minh họa
Chị Hồng (giả định) làm công nhân toàn thời gian tại doanh nghiệp ở địa bàn vùng I, hợp đồng ghi mức lương 5.000.000 đồng/tháng từ năm 2025. Từ 01/01/2026, mức này thấp hơn 5.310.000 đồng nên doanh nghiệp phải điều chỉnh lên ít nhất 5.310.000 đồng/tháng cho công việc giản đơn trong điều kiện bình thường. Nhiều hướng dẫn pháp luật thiết thực khác được cập nhật thường xuyên trên Thế Giới Luật.
Ảnh hưởng của lương tối thiểu vùng 2026 đến bảo hiểm và các khoản khác

Mức đóng bảo hiểm xã hội
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động thuộc khu vực doanh nghiệp không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Khi lương tối thiểu vùng 2026 tăng, mức đóng tối thiểu cũng tăng theo, kéo theo quyền lợi hưởng các chế độ cao hơn.
Trợ cấp thất nghiệp và một số khoản liên quan
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa với người thuộc khu vực doanh nghiệp tính theo bội số lương tối thiểu vùng. Lương tối thiểu tăng cũng ảnh hưởng đến mức trần, mức sàn của một số khoản khác theo quy định.
| Khoản | Quan hệ với lương tối thiểu vùng |
|---|---|
| Lương trả cho công việc giản đơn | Không thấp hơn mức vùng |
| Tiền lương đóng BHXH bắt buộc (khu vực doanh nghiệp) | Không thấp hơn mức vùng |
| Trợ cấp thất nghiệp tối đa | Tính theo bội số mức vùng |
Doanh nghiệp cần làm gì khi áp dụng lương tối thiểu vùng 2026
Rà soát thang lương, bảng lương
Doanh nghiệp cần rà soát thang lương, bảng lương, hợp đồng lao động để bảo đảm mức thấp nhất không dưới lương tối thiểu vùng 2026. Những người đang hưởng mức thấp hơn phải được điều chỉnh từ 01/01/2026. Việc điều chỉnh nên tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và công bố công khai.
Điều chỉnh mức đóng bảo hiểm
Cùng với tiền lương, doanh nghiệp điều chỉnh mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho phù hợp. Chậm điều chỉnh có thể dẫn đến truy thu và xử phạt.
Không cắt giảm chế độ khác để bù
Doanh nghiệp không được xóa bỏ, cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật để bù vào mức tăng lương tối thiểu. Các khoản phụ cấp, trợ cấp đã thỏa thuận phải tiếp tục thực hiện.
Người lao động nên làm gì
Kiểm tra và đề nghị điều chỉnh
Hãy đối chiếu mức lương trong hợp đồng với lương tối thiểu vùng 2026 của địa bàn nơi làm việc. Nếu thấp hơn, đề nghị doanh nghiệp điều chỉnh. Doanh nghiệp không điều chỉnh có thể bị xử phạt hành chính và phải truy trả phần chênh lệch.
Kênh phản ánh
Nếu doanh nghiệp chưa áp dụng lương tối thiểu vùng 2026, bạn có thể trao đổi với công đoàn, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, phản ánh với thanh tra lao động hoặc cơ quan quản lý lao động địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng từ ngày nào?
Lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Lương tối thiểu vùng I năm 2026 là bao nhiêu?
Mức lương tối thiểu vùng I năm 2026 là 5.310.000 đồng/tháng, tương ứng 25.500 đồng/giờ, tăng 350.000 đồng so với mức trước đó.
Lương tối thiểu vùng khác lương cơ sở thế nào?
Lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động theo hợp đồng lao động trong doanh nghiệp, tổ chức. Lương cơ sở dùng tính lương khu vực công và nhiều khoản chế độ; từ 01/7/2026 lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Doanh nghiệp trả thấp hơn lương tối thiểu vùng bị xử lý thế nào?
Doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động và buộc trả đủ phần tiền lương còn thiếu cùng tiền lãi theo quy định.
Kết luận
Lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP là 5.310.000 đồng (vùng I), 4.730.000 đồng (vùng II), 4.140.000 đồng (vùng III), 3.700.000 đồng (vùng IV) mỗi tháng, áp dụng từ 01/01/2026. Người lao động nên kiểm tra hợp đồng và mức đóng bảo hiểm; doanh nghiệp cần rà soát thang lương, bảng lương theo đúng danh mục địa bàn mới. Khi có tranh chấp về tiền lương, hãy trao đổi với công đoàn hoặc cơ quan quản lý lao động địa phương để được hướng dẫn.


TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Chi tiết Luật Công chứng 2014 hiện hành và văn bản hướng dẫn
⚠️ Lưu ý về hiệu lực: Luật Công chứng 2014 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được thay...
Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa là gì?
Hiện nay có rất nhiều loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, vậy căn cứ vào...
MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT)
MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT) LOGO CỘNG HOÀ...
Mẫu Đơn xin hoãn thi hành án Tiếng Việt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN...
Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý
Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý Hình thức chính thể của...
Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi
Việc tìm hiểu về Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi là...