1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 thì công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân còn doanh nghiệp tư nhân thì không có tư cách pháp nhân.
Quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 về Doanh nghiệp tư nhân:
Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tư cách pháp nhân là gì?
Tư cách pháp nhân là tư cách pháp lý của một tổ chức được pháp luật thừa nhận là chủ thể độc lập, có khả năng tự mình tham gia các quan hệ pháp luật và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình. Không phải mọi tổ chức đều có tư cách pháp nhân.
Điều kiện để một tổ chức có tư cách pháp nhân là gì?
Theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; và nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không?
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân vì tài sản của doanh nghiệp không tách bạch độc lập với chủ doanh nghiệp, và chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Ngược lại, công ty TNHH và công ty cổ phần là pháp nhân.
Có mấy loại pháp nhân?
Bộ luật Dân sự 2015 phân pháp nhân thành pháp nhân thương mại (có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận) và pháp nhân phi thương mại (không có mục tiêu chính là lợi nhuận, như cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện…).
Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho tư vấn pháp lý đối với từng trường hợp cụ thể.

Pingback: Sự khác nhau giữa hợp đồng BOT, BTO, BT và ví dụ minh họa - Thế Giới Luật
Pingback: Giáo trình Luật Doanh nghiệp: Tóm tắt lý thuyết và bài tập - Thế Giới Luật
Pingback: Công ty luật hợp danh: Nhận diện và những yếu tố tác động - Thế Giới Luật
Pingback: Thể nhân là gì? Tại sao Thể nhân, Pháp nhân không là chủ thể Luật quốc tế? - Thế Giới Luật