Bộ luật Lao động là văn bản luật điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động tại Việt Nam. Bộ luật đang có hiệu lực hiện nay là Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14), áp dụng từ ngày 01/01/2021, thay thế Bộ luật Lao động 2012.

Khi tìm kiếm "Bộ luật Lao động", nhiều người gặp các phiên bản khác nhau và không chắc bản nào còn áp dụng. Bài viết tóm tắt lịch sử các phiên bản, bố cục và những nhóm nội dung chính mà người đi làm cần nắm.

Bộ luật Lao động là gì và bản nào đang có hiệu lực

Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động, quan hệ lao động và quản lý nhà nước về lao động.

Các phiên bản qua từng thời kỳ

Phiên bản Hiệu lực Tình trạng
Bộ luật Lao động 1994 01/01/1995 (sửa đổi nhiều lần) Hết hiệu lực
Bộ luật Lao động 2012 01/5/2013 Hết hiệu lực từ 01/01/2021
Bộ luật Lao động 2019 01/01/2021 Đang có hiệu lực

Như vậy, mọi quan hệ lao động hiện nay áp dụng Bộ luật Lao động 2019 cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn. Các văn bản cũ chỉ còn ý nghĩa tham khảo hoặc áp dụng cho quan hệ phát sinh trước thời điểm chuyển tiếp theo quy định.

Bố cục Bộ luật Lao động hiện hành

Bộ luật Lao động - Các phiên bản qua từng thời kỳ
Bộ luật Lao động – Các phiên bản qua từng thời kỳ

Bộ luật Lao động 2019 gồm 17 chương, 220 điều, bao quát từ việc làm, tuyển dụng, hợp đồng lao động, học nghề, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, tiền lương, thời giờ làm việc, kỷ luật lao động đến tranh chấp lao động và quản lý nhà nước.

Nội dung chính của Bộ luật Lao động về hợp đồng

Hợp đồng lao động là "xương sống" của Bộ luật Lao động.

Loại hợp đồng và hình thức

Hiện chỉ có hai loại hợp đồng: không xác định thời hạn và xác định thời hạn (không quá 36 tháng). Hợp đồng phải giao kết bằng văn bản, trừ hợp đồng dưới 01 tháng trong một số trường hợp có thể giao kết bằng lời nói. Hợp đồng điện tử có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.

Thử việc

Thời gian thử việc tối đa 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trình độ trung cấp, 06 ngày làm việc với công việc khác. Tiền lương thử việc ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Không áp dụng thử việc với hợp đồng dưới 01 tháng.

Tiền lương, thời giờ làm việc trong Bộ luật Lao động

Bộ luật Lao động - Thử việc
Bộ luật Lao động – Thử việc

Tiền lương

Người lao động được trả lương theo công việc, chức danh, không thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng I là 5.310.000 đồng/tháng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ, đúng hạn; chậm trả từ 15 ngày trở lên phải đền bù khoản tiền lãi theo quy định.

Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

  • Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.
  • Làm thêm giờ không quá 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm (một số ngành được đến 300 giờ/năm).
  • Nghỉ hằng năm 12 ngày với công việc bình thường, tăng theo thâm niên 05 năm thêm 01 ngày.
  • Nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương 11 ngày/năm.
Nội dung Quy định chính
Giờ làm bình thường Tối đa 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần
Làm thêm Tối đa 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm (có ngoại lệ 300 giờ)
Nghỉ phép năm 12 ngày (công việc bình thường)
Nghỉ lễ, tết 11 ngày/năm

Kỷ luật, chấm dứt hợp đồng và tranh chấp

Kỷ luật lao động

Bộ luật Lao động quy định bốn hình thức kỷ luật: khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; sa thải. Nghiêm cấm phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật. Việc xử lý phải tuân thủ trình tự, có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động.

Chấm dứt hợp đồng

Bộ luật Lao động - Kỷ luật lao động
Bộ luật Lao động – Kỷ luật lao động

Người lao động được đơn phương chấm dứt không cần lý do nhưng phải báo trước 45 ngày, 30 ngày hoặc 03 ngày làm việc tùy loại hợp đồng. Người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt trong các trường hợp luật định và phải báo trước. Khi chấm dứt, người làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng có thể được trợ cấp thôi việc hoặc mất việc làm.

Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp lao động cá nhân được giải quyết qua hòa giải viên lao động, hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án. Một số tranh chấp như bị sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể khởi kiện thẳng ra Tòa không bắt buộc qua hòa giải.

Lưu ý: thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền, lợi ích bị vi phạm. Đừng để quá lâu mới hành động.

Quyền và nghĩa vụ cơ bản theo Bộ luật Lao động

Quyền của người lao động

Người lao động có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp; được hưởng lương phù hợp trình độ, được bảo hộ lao động, nghỉ theo chế độ; được thành lập, gia nhập tổ chức đại diện người lao động; được từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe; được đơn phương chấm dứt hợp đồng; được đình công theo quy định.

Nghĩa vụ của người lao động

Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy; tuân thủ sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của người sử dụng lao động; thực hiện quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, khen thưởng, xử lý kỷ luật; đồng thời có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, tôn trọng danh dự, nhân phẩm người lao động, đối thoại tại nơi làm việc, lập sổ quản lý lao động và tham gia bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.

Chủ thể Quyền nổi bật Nghĩa vụ nổi bật
Người lao động Đơn phương chấm dứt hợp đồng có báo trước; gia nhập tổ chức đại diện Chấp hành nội quy, kỷ luật; tham gia bảo hiểm
Người sử dụng lao động Quản lý, điều hành, xử lý kỷ luật đúng luật Trả lương đúng hạn; đóng bảo hiểm; bảo đảm an toàn lao động

Văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động cần biết

Để áp dụng Bộ luật Lao động đúng, cần đọc kèm các văn bản hướng dẫn:

  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
  • Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu.
  • Nghị định quy định mức lương tối thiểu (hiện là Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
  • Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
  • Các thông tư của Bộ quản lý nhà nước về lao động hướng dẫn chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Bộ luật Lao động hiện hành là bộ luật nào?

Là Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14), có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, thay thế Bộ luật Lao động 2012.

Bộ luật Lao động áp dụng cho ai?

Áp dụng cho người lao động, người học nghề, người tập nghề, người sử dụng lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Một số nội dung áp dụng cả người làm việc không có quan hệ lao động.

Doanh nghiệp vi phạm Bộ luật Lao động bị xử lý thế nào?

Doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc khắc phục hậu quả như trả đủ lương, đóng bảo hiểm, và bồi thường cho người lao động. Vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm theo quy định cùng thegioiluat.

Kết luận

Bộ luật Lao động đang áp dụng là Bộ luật Lao động 2019, có hiệu lực từ 01/01/2021, gồm 17 chương, 220 điều, điều chỉnh từ hợp đồng, tiền lương, thời giờ làm việc đến kỷ luật và tranh chấp. Người lao động nên nắm các quy định cơ bản về loại hợp đồng, thử việc, làm thêm giờ, nghỉ phép và quyền chấm dứt hợp đồng. Khi áp dụng cụ thể, hãy đọc kèm nghị định hướng dẫn và tham khảo công đoàn, hòa giải viên lao động hoặc luật sư nếu có tranh chấp.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chi tiết Luật Công chứng 2014 hiện hành và văn bản hướng dẫn

⚠️ Lưu ý về hiệu lực: Luật Công chứng 2014 đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025, được thay...

Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa là gì?

Hiện nay có rất nhiều loại hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, vậy căn cứ vào...

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT)

MẪU – ĐƠN XIN TỪ NHIỆM TƯ CÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾNG VIỆT) LOGO CỘNG HOÀ...

Mẫu Đơn xin hoãn thi hành án Tiếng Việt

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN...

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý

Hình thức của nhà nước phong kiến trong hệ thống khoa học pháp lý Hình thức chính thể của...

Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi

Việc tìm hiểu về Luật Nuôi con nuôi 2010 613: Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi là...