MẪU HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC – TIẾNG VIỆT – MẪU DÀI

[TÊN CÔNG TY]

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

_____________

 

HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC

 

Số: ………………

 

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. tại …… chúng tôi gồm:

 

BÊN KHOÁN VIỆC (BÊN A)

 

Mã số giấy phép đăng ký kinh doanh:

 

Được cấp bởi                                      Ngày cấp:

 

Trụ sở trại:

 

Người đại diện theo pháp luật:          

 

Chức vụ:

 

Địa chỉ:

 

Điện thoại:

 

 

BÊN NHẬN KHOÁN VIỆC (BÊN B)

 

Ông/Bà:

 

Số CMND:

 

Địa chỉ thường trú:

 

Nơi cấp:                                              Ngày cấp:

 

Sau khi bàn bạc, Hai Bên cùng thống nhất thỏa thuận và đồng ý ký Hợp đồng khoán việc (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các điều khoản và điều kiện sau đây:

 

 

Mục lục

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

1.1.   Bên B đồng ý thực hiện các công việc theo yêu cầu và phân công của Bên A. Nội dung, khối lượng công việc cụ thể được quy định tại Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này.

 

1.2.   Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B khoản thù lao khoán việc (sau đây gọi tắt là “Thù lao”) trên cơ sở khối lượng công việc mà Bên B thực hiện được và các quy định của Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

MẪU HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC - TIẾNG VIỆT - MẪU DÀI
MẪU HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC – TIẾNG VIỆT – MẪU DÀI

2.1.     Thời hạn thực hiện hợp đồng: …. (tuần/tháng), bắt đầu từ ngày …… tháng …… năm …….. đến ngày …… tháng …… năm ……

2.2.     Địa điểm làm việc: …………………………………………………………………

2.3.     Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

 

2.4.     Ngoài các quy định trong Hợp đồng này, chế độ làm việc của Bên B còn chịu sự điều chỉnh của chính sách khoán việc của Bên A theo từng thời kỳ (sau đây gọi tắt là “Chính sách”). Trong trường hợp có những nội dung trong Chính sách của Bên A kém thuận lợi hơn so với những nội dung quy định trong Hợp đồng này, các quy định trong Hợp đồng này sẽ có giá trị áp dụng.

ĐIỀU 3. THÙ LAO

3.1.     Mức thù lao: được quy định cụ thể theo Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này.

 

–         Mức Thù lao được tính trên cơ sở hiệu quả công việc của Bên B và chính sách tính thù lao của Bên A theo từng thời kỳ.

 

–         Mức thù lao trên đã bao gồm tất cả các loại phí, lệ phí và các khoản thanh toán mà Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B liên quan đến Hợp đồng này, bao gồm nhưng không hạn chế thuế giá trị gia tăng (VAT) và các loại phí, lệ phí khác.

 

–         Bên A được quyền chủ động khấu trừ các loại thuế, phí và lệ phí để thực hiện các nghĩa vụ thay cho Bên B theo quy định pháp luật.

 

3.2.   Điều kiện tính thù lao:

 

–         Bên B đã hoàn thành hạng mục công việc được giao đúng hạn và đảm bảo chất lượng, yêu cầu kỹ thuật.

 

–         Thù lao được thanh toán sau khi Bên A thực hiện khấu trừ các khoản thuế, phí và lệ phí liên quan theo quy định pháp luật hoặc theo quy định Hợp đồng này.

 

3.3.   Phương thức thanh toán: Thù lao thanh toán bằng tiền mặt bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên B.

 

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

4.1.   Được quyền hưởng các khoản Thù lao theo như quy định tại Hợp đồng này.

 

4.2.   Được hướng dẫn cụ thể và đầy đủ về các tiêu chuẩn chất lượng hay yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục công việc cụ thể theo quy định tại Hợp đồng này.

 

4.3.   Bên B có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm túc theo quy định của Hợp đồng này và các cam kết, thoả thuận với Bên A và các hướng dẫn của Bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

 

4.4.   Có nghĩa vụ phản ánh kịp thời cho bên A về những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

 

4.5.   Thông báo định kỳ hoặc từng lần theo yêu cầu của Bên A về tiến độ thực hiện công việc theo yêu cầu của Bên A.

 

4.6.   Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để Bên A và các đại diện của Bên A thực hiện kiểm tra, giám sát tiến độ và chất lượng của việc thực hiện công việc của Bên B.

 

4.7.   Thực hiện bảo hành và sửa chữa đối với đối tượng của Hợp đồng này nếu như các lỗi, sai sót là do lỗi của Bên B gây ra.

 

4.8.   Các quyền và nghĩa vụ của Bên B theo thoả thuận giữa các bên và theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1.   Bên A có nghĩa vụ thanh toán Thù lao theo quy định tại Hợp đồng này.

 

5.2.   Hướng dẫn đầy đủ và cụ thể về các hạng mục công việc và thông báo ngay cho Bên B khi có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này.

 

5.3.   Tạo mọi điều kiện cần thiết để Bên B thực hiện các công việc theo quy định tại Hợp đồng này.

 

5.4.   Có quyền nhưng không phải nghĩa vụ thường xuyên kiểm tra giám sát hoạt động của Bên B trong quá trình thực hiện công việc của Bên B.

 

5.5.   Có nghĩa vụ thông báo kịp thời các thay đổi, các điều chỉnh về các chính sách hay các quy định nội bộ khác có liên quan đến Hợp đồng này.

 

5.6.   Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này và các Phụ lục, Bảng, Biểu đính kèm Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 6. BẢO HÀNH

 

Trong thời hạn thực hiện Hợp đồng này cũng như sau khi Hợp đồng này đã chấm dứt, nếu Bên A phát hiện bất kỳ lỗi/điểm cần khắc phục liên quan đến đối tượng của Hợp đồng này, việc sửa chữa, khắc phục sẽ được thực hiện theo các hướng sau:

 

–            Nếu những điểm cần khắc phục/sửa chữa/thay đổi là một nội dung mới, không thuộc các hạng mục công việc là đối tượng của Hợp đồng này và/hoặc chưa được hướng dẫn, mô tả cụ thể trong các thoả thuận, trao đổi giữa các bên. Việc khắc phục/sửa chữa/thay đổi đó được xem là yêu cầu bổ sung, các bên sẽ cùng thương lượng, đàm phán về các chi phí và thời gian khắc phục các hạng mục công việc đó trên tinh thần trung thực, thiện chí và hai bên cùng có lợi.

 

–            Nếu những nội dung đó phát sinh do lỗi của Bên B, Bên B phải thực hiện khắc phục/sửa chữa/thay đổi trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A về lỗi/điểm cần khắc phục/ sửa chữa/thay đổi. Việc khắc phục/sửa chữa/thay đổi đó hoàn toàn miễn phí, Bên B chịu toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc thực hiện khắc phục/sửa chữa/thay đổi đó.

 

ĐIỀU 7. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1.   Hợp đồng này bị chấm dứt trong trường hợp xảy ra các sự kiện sau đây:

 

a.       Một bên có hành vi vi phạm các điều khoản cơ bản của Hợp đồng này và không khắc phục vi phạm trong vòng (90) ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản của Bên bị vi phạm.

 

b.       Một bên lâm vào tình trạng phá sản, mất khả năng thanh toán hoặc giải thể

 

c.       Theo thoả thuận giữa các Bên

 

d.       Một Bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng trước ít nhất 90 ngày. 

 

e.       Các trường hợp khác theo Hợp đồng này và/hoặc theo quy định pháp luật

 

7.2.   Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

 

ĐIỀU 8. THÔNG BÁO <spanRoboto”,”serif”; mso-fareast-font-family:SimSun;color:#212121′>

 

8.1.   Mọi thông báo, yêu cầu hoặc thư từ liên lạc được đưa ra hoặc thực hiện theo Hợp Đồng này đều phải bằng văn bản và được giao trực tiếp hoặc được gửi qua đường bưu điện có báo phát hoặc bằng email gửi tới người nhận xác định theo địa chỉ của mỗi Bên được nêu ở phần đầu của Hợp Đồng này hoặc gửi tới địa chỉ theo thông báo hợp lệ của mỗi bên cho bên kia tại từng thời điểm.

 

8.2.   Một thông báo hoặc trao đổi được coi là đã được gửi và đã được nhận hợp lệ:

 

(a)       Nếu được giao trực tiếp, vào ngày đã giao; hoặc

 

(b)       Nếu được gửi bằng bưu điện, vào ngày làm việc thứ năm sau ngày gửi; hoặc

 

(c)       Nếu được gửi bằng email, vào ngày gửi. 

 

8.3.   Để chứng minh việc gửi thông báo hoặc thư từ liên lạc khác, cần phải chứng minh việc giao trực tiếp đã được thực hiện hoặc bì thư chứa thư từ liên lạc đã được ghi đúng địa chỉ và đã được gửi bưu điện, email đã được gửi đúng địa chỉ, tùy từng trường hợp.

 

ĐIỀU 9. NHỮNG THỎA THUẬN KHÁC

<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun;color:#212121′>9.1.    Trong quá trình thực hiện, tất cả phụ lục, sửa đổi nào đối với Hợp đồng này các Bên phải lập thành văn bản và nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế chỉ có hiệu lực khi được đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên ký.

 

<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun; color:#212121′>9.2.    Ngoài các thỏa thuận trên những vấn đề phát sinh mà chưa được đề cập trong Hợp đồng này sẽ được giải quyết dựa trên quy định của pháp luật có liên quan.<spanRoboto”,”serif”; mso-fareast-font-family:SimSun;color:#212121′>

 

<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun;color:#212121′>9.3.    Nếu bất kì nội dung nào trong Hợp đồng này vô hiệu, trái pháp luật hoặc không thể thực hiện được, nội dung đó sẽ được xem là đương nhiên sửa đổi trong giới hạn thấp nhất có thể để trở nên có hiệu lực, đúng pháp luật và có thể thực hiện được. Trong trường hợp những thay đổi đó không thể thực hiện được, các nội dung đó được xem như huỷ bỏ. Việc một hoặc một số nội dung trong Hợp đồng bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực và việc thực hiện của các nội dung khác của Hợp đồng.

 

<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun;color:#212121′>9.4.    Không nội dung nào trong hợp đồng này được hiểu là hình thành một doanh nghiệp, một quan hệ hợp tác kinh doanh, một quan hệ lao động, quan hệ đại lý hay uỷ quyền nào giữa các bên để hành động với tư cách đại diện cho bên kia (trừ trường hợp các bên có thoả thuận cụ thể trong Hợp đồng này)

 

<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun; color:#212121′>9.5.    Hợp đồng này sẽ có hiệu lực sau khi đại diện hợp pháp hoặc đại diện ủy quyền của Các Bên ký kết vào Hợp đồng.<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun;color:#212121′>

 

<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun; color:#212121′>9.6.    Hợp đồng này được soạn thảo bằng tiếng Việt.<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun; color:#212121′> Trong trường hợp Hợp đồng này được dịch sang một ngôn ngữ khác, bản tiếng Việt sẽ có giá trị áp dụng.

 

<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun; color:#212121′>9.7.    Hợp đồng này được lập thành (02) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ (01) bản làm cơ sở để thực hiện.<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun;color:#212121′>

 

<spanRoboto”,”serif”;mso-fareast-font-family:SimSun;color:#212121′>

 

BÊN NHẬN KHOÁN VIỆC

 

 

 

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

BÊN KHOÁN VIỆC

 

 

 

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1

 

HẠNG MỤC CÔNG VIỆC

 

 

STT

 

HẠNG MỤC CÔNG  VIỆC

 

YÊU CẦU, MÔ TẢ CỤ THỂ

 

THỜI ĐIỂM HOÀN THÀNH

 

THÙ LAO

 

(VNĐ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Hướng dẫn chi tiết

MẪU HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC - TIẾNG VIỆT - MẪU DÀI
MẪU HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC – TIẾNG VIỆT – MẪU DÀI

Tổng quan về mẫu hợp đồng khoán việc

Trong hoạt động quản trị nhân sự và vận hành doanh nghiệp hiện đại, việc linh hoạt sử dụng các hình thức hợp tác lao động là vô cùng cần thiết. Đối với những dự án mang tính thời vụ, công việc đòi hỏi chuyên môn đặc thù trong thời gian ngắn hoặc các hạng mục có thể đo lường bằng kết quả cụ thể, mẫu hợp đồng khoán việc đóng vai trò là công cụ pháp lý quan trọng để ràng buộc trách nhiệm giữa các bên.

Đặc biệt, đối với các dự án lớn, phức tạp và có giá trị cao, việc sử dụng mẫu hợp đồng khoán việc phiên bản dài (mẫu dài) là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp dự phòng rủi ro và minh bạch hóa mọi quy trình thực hiện.

Hợp đồng khoán việc là gì?

Bản chất của mẫu hợp đồng khoán việc là sự thỏa thuận giữa hai bên, trong đó bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành một công việc nhất định theo yêu cầu của bên giao khoán. Sau khi công việc hoàn thành và được nghiệm thu, bên giao khoán có trách nhiệm thanh toán thù lao theo đúng thỏa thuận. Khác với quan hệ lao động thông thường, hợp đồng khoán việc chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Bộ luật Dân sự 2015, mang tính chất của một hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng gia công.

Khi nào nên sử dụng mẫu dài?

Phiên bản mẫu dài thường được áp dụng cho các công việc có tính chất phức tạp, đòi hỏi nhiều giai đoạn thực hiện, nghiệm thu từng phần hoặc có yêu cầu khắt khe về bảo mật thông tin, sở hữu trí tuệ và an toàn lao động. Mẫu văn bản này sẽ quy định chi tiết đến từng điều khoản nhỏ nhất nhằm tránh mọi kẽ hở pháp lý có thể dẫn đến tranh chấp sau này.

Hướng dẫn cách điền và sử dụng mẫu hợp đồng khoán việc chi tiết

Để đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi tối đa, khi soạn thảo mẫu hợp đồng khoán việc, người dùng cần lưu ý điền đầy đủ và chính xác các nhóm thông tin trọng yếu sau đây:

Thông tin các bên chủ thể

Phần mở đầu của văn bản cần ghi nhận chính xác tư cách pháp lý của bên giao khoán và bên nhận khoán.

  • Đối với tổ chức (Bên giao khoán): Cần ghi rõ tên công ty, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật và chức vụ.
  • Đối với cá nhân (Bên nhận khoán): Phải có đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/Hộ chiếu (kèm ngày cấp, nơi cấp), địa chỉ thường trú và thông tin liên hệ. Việc xác minh đúng nhân thân là bước đầu tiên để đảm bảo hợp đồng có hiệu lực.

Nội dung công việc và tiêu chuẩn nghiệm thu

Đây là “trái tim” của mẫu hợp đồng khoán việc. Bạn cần mô tả thật chi tiết khối lượng, tính chất và đặc điểm của công việc được giao. Không nên dùng những từ ngữ chung chung. Hãy đặt ra các tiêu chuẩn định lượng và định tính rõ ràng. Ví dụ: Nếu khoán việc viết phần mềm, cần quy định rõ ngôn ngữ lập trình, các tính năng phải có, và tỷ lệ lỗi (bug) cho phép. Kèm theo đó là quy trình nghiệm thu: ai là người nghiệm thu, thời gian phản hồi sau khi nhận kết quả là bao lâu, và điều kiện để ký biên bản nghiệm thu là gì.

Thù lao, phương thức thanh toán và thời hạn

Trong mẫu hợp đồng khoán việc, điều khoản tài chính cần được phân chia minh bạch. Doanh nghiệp cần ghi rõ tổng giá trị hợp đồng (đã bao gồm thuế hay chưa). Với các dự án lớn, nên chia nhỏ tiến độ thanh toán (tạm ứng, thanh toán theo từng giai đoạn nghiệm thu, và thanh toán giữ lại bảo hành nếu có). Đồng thời, quy định rõ hình thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt) và thông tin tài khoản thụ hưởng.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Mẫu dài cung cấp không gian để liệt kê chi tiết các nghĩa vụ. Bên giao khoán có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, không gian làm việc (nếu có) và thanh toán đúng hạn. Bên nhận khoán phải cam kết về chất lượng, tiến độ, không tự ý chuyển giao công việc cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý, và đặc biệt là tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin kinh doanh.

Những lưu ý quan trọng khi ký kết mẫu hợp đồng khoán việc

Việc áp dụng văn bản pháp lý vào thực tiễn luôn tiềm ẩn những rủi ro nếu người thực hiện không nắm vững các quy định của pháp luật hiện hành. Dưới đây là những lưu ý cốt lõi:

Phân biệt hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động

Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn hoặc cố tình sử dụng mẫu hợp đồng khoán việc để trốn tránh các nghĩa vụ về phúc lợi cho người lao động. Tuy nhiên, nếu công việc mang tính chất thường xuyên, liên tục, người làm việc chịu sự quản lý, điều hành và giám sát thời gian làm việc của doanh nghiệp, cơ quan chức năng có thể quy kết đây là quan hệ lao động. Khi đó, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng mẫu hợp đồng lao động tiêu chuẩn. Hợp đồng khoán chỉ quan tâm đến “kết quả công việc cuối cùng” chứ không quản lý “quá trình làm việc”.

Vấn đề thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và bảo hiểm xã hội

Theo quy định của pháp luật thuế, khi thực hiện mẫu hợp đồng khoán việc với cá nhân không đăng ký kinh doanh và có mức chi trả từ 2.000.000 VNĐ/lần hoặc tháng trở lên, bên giao khoán có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả thù lao (trừ trường hợp cá nhân làm cam kết thu nhập theo mẫu quy định).

Về vấn đề bảo hiểm, vì đây là quan hệ dân sự, người nhận khoán sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Điều này cần được ghi rõ trong hợp đồng để tránh các khiếu kiện về quyền lợi y tế, thai sản hay tai nạn lao động về sau.

Chế tài phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp

Một mẫu hợp đồng khoán việc chuẩn mực không thể thiếu điều khoản phạt vi phạm. Các bên có thể tự do thỏa thuận mức phạt vi phạm hợp đồng (không bị giới hạn mức trần 8% như trong Luật Thương mại nếu mục đích không nhằm sinh lợi cho cả hai bên, mà áp dụng theo Bộ luật Dân sự). Cần quy định rõ mức phạt do chậm tiến độ, phạt do vi phạm bảo mật, và bồi thường thiệt hại thực tế xảy ra. Cuối cùng, hãy thống nhất cơ quan giải quyết tranh chấp (Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc Trung tâm Trọng tài) để có phương án xử lý khi thương lượng bất thành.

Tóm lại, một mẫu hợp đồng khoán việc được soạn thảo kỹ lưỡng, chi tiết không chỉ thể hiện sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp mà còn là “lá chắn” pháp lý vững chắc. Người làm công tác nhân sự và pháp chế cần linh hoạt điều chỉnh các điều khoản trong mẫu dài sao cho phù hợp nhất với đặc thù của từng dự án và từng đối tác nhận khoán.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

12 bí quyết học tốt ở trường luật hiệu quả

Bất kỳ sinh viên ngành luật nào cũng cần trang bị cho mình một bí quyết học tốt ở...

Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản sắc văn hóa Việt Nam

Khi nghiên cứu và đánh giá sự phát triển của xã hội, việc phân tích điểm mạnh và điểm...

Bản sắc văn hóa Việt Nam là gì? Những biểu hiện đặc trưng

Hiểu rõ bản sắc văn hóa Việt Nam là nền tảng quan trọng không chỉ trong lĩnh vực văn...

Chức năng của văn hóa trong việc gìn giữ tính người ở con người

Khi nghiên cứu về sự phát triển của xã hội và hệ thống pháp quyền, chức năng của văn...

Bảo lưu điều ước quốc tế là gì: Quyền hay sự ưu tiên?

Trong pháp luật quốc tế, bảo lưu điều ước quốc tế là một trong những chế định pháp lý...

Bí kíp làm bài tập chia thừa kế môn Luật Dân sự chuẩn xác

Để đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi cũng như giải quyết tốt các tình huống thực tế,...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *