ĐƠN VỊ BÁO CÁO:……………..
ĐỊA CHỈ:…………………………….

Mẫu số B 01 – DN – kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp 

Mẫu số B 01 – DN - BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Về Bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp hoạt động liên tục - kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp
Mẫu số B 01 – DN – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Về Bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp hoạt động liên tục – kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp

 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày … tháng … năm …(1)

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

 Đơn vị tính:………….

 

 

TÀI SẢN

 

số

 

 

Thuyết minh

Số cuối năm (3)

Số

đầu  năm

(3)

1

2

3

4

5

 

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN

 

 

100

 

 

 

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

 

 

 

1. Tiền

111

 

 

 

2. Các khoản tương đương tiền

 

112

 

 

 

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn

120

 

 

 

1. Chứng khoán kinh doanh

121

 

 

 

2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)

122

 

(…)

(…)

3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

 

123

 

 

 

 

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

 

 

 

1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

131

 

 

 

2. Trả trước cho người bán ngắn hạn

132

 

 

 

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

 

 

 

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

134

 

 

 

5. Phải thu về cho vay ngắn hạn

135

 

 

 

6. Phải thu ngắn hạn khác

136

 

 

 

7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

137

 

 

 

8. Tài sản thiếu chờ xử lý

 

139

 

 

 

IV. Hàng tồn kho

140

 

 

 

1. Hàng tồn kho

141

 

 

 

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

 

(…)

(…)

 

 

 

 

 

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

 

 

 

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151

 

 

 

2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

 

 

 

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

153

 

 

 

4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

154

 

 

 

5. Tài sản ngắn hạn khác

155

 

 

 

 

B – TÀI SẢN DÀI HẠN

 

 

200

 

 

 

I. Các khoản phải thu dài hạn

210

 

 

 

1. Phải thu dài hạn của khách hàng

211

 

 

 

2. Trả trước cho người bán dài hạn

212

 

 

 

3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

213

 

 

 

4. Phải thu nội bộ dài hạn

214

 

 

 

5. Phải thu về cho vay dài hạn

215

 

 

 

6. Phải thu dài hạn khác

216

 

 

 

7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

 

219

 

(…)

(…)

II. Tài sản cố định

220

 

 

 

1. Tài sản cố định hữu hình

221

 

 

 

      – Nguyên giá

222

 

 

 

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

 

(…)

(…)

2. Tài sản cố định thuê tài chính

224

 

 

 

      – Nguyên giá

225

 

 

 

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

 

(…)

(…)

3. Tài sản cố định vô hình

227

 

 

 

      – Nguyên giá

228

 

 

 

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

 

229

 

(…)

(…)

III. Bất động sản đầu tư

230

 

 

 

      – Nguyên giá

231

 

 

 

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

232

 

 

 

 

 

 

(…)

(…)

IV. Tài sản dở dang dài hạn

1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn

2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

240

241

242

 

 

 

 

 

 

 

 

V. Đầu tư tài chính dài hạn

250

 

 

 

1. Đầu tư vào công ty con

251

 

 

 

2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

252

 

 

 

3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

253

254

 

 

 

5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

255

 

(…)

(…)

VI. Tài sản dài hạn khác

260

 

 

 

1. Chi phí trả trước dài hạn

261

 

 

 

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

 

 

 

3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

263

 

 

 

4. Tài sản dài hạn khác

268

 

 

 

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

 

 

270

 

 

 

 

C – NỢ PHẢI TRẢ

 

 

300

 

 

 

I. Nợ ngắn hạn

310

 

 

 

1. Phải trả người bán ngắn hạn

311

 

 

 

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

312

 

 

 

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

313

 

 

 

4. Phải trả người lao động

314

 

 

 

5. Chi phí phải trả ngắn hạn

315

 

 

 

6. Phải trả nội bộ ngắn hạn

316

 

 

 

7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

317

 

 

 

8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

318

 

 

 

9. Phải trả ngắn hạn khác

319

 

 

 

10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

320

 

 

 

11. Dự phòng phải trả ngắn hạn

321

 

 

 

12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

322

 

 

 

13. Quỹ bình ổn giá

323

 

 

 

14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

 

324

 

 

 

II. Nợ dài hạn

330

 

 

 

1. Phải trả người bán dài hạn

331

 

 

 

2. Người mua trả tiền trước dài hạn

332

 

 

 

3. Chi phí phải trả dài hạn

333

 

 

 

4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

334

 

 

 

5. Phải trả nội bộ dài hạn

335

 

 

 

6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

336

 

 

 

7. Phải trả dài hạn khác

337

 

 

 

8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

338

 

 

 

9. Trái phiếu chuyển đổi

339

 

 

 

10. Cổ phiếu ưu đãi

340

 

 

 

11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

341

 

 

 

12. Dự phòng phải trả dài hạn

342

 

 

 

13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

 

 

 

 

343

 

 

 

D – VỐN CHỦ SỞ HỮU

400

 

 

 

 

I. Vốn chủ sở hữu

410

 

 

 

1. Vốn góp của chủ sở hữu

    – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

    – Cổ phiếu ưu đãi

411

411a

411b

 

 

 

2. Thặng dư vốn cổ phần

412

 

 

 

3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

413

 

 

 

4. Vốn khác của chủ sở hữu

414

 

 

 

5. Cổ phiếu quỹ (*)

415

 

(…)

(…)

6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

416

 

 

 

7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

417

 

 

 

8. Quỹ đầu tư phát triển

418

 

 

 

9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

419

 

 

 

10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

420

 

 

 

11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

     – LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

     – LNST chưa phân phối kỳ này

421

421a

421b

 

 

 

12. Nguồn vốn đầu tư XDCB

 

422

 

 

 

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

 

 

 

  1. Nguồn kinh phí

431

 

 

 

  2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

432

 

 

 

 

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)

 

 

440

 

 

 

                                                                                                   
 
Lập, ngày … tháng … năm …
 

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

   – Số chứng chỉ hành nghề;
   – Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1)   Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

(2)   Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

(3)   Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.

(4) Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề,  tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

 

 

 

 

 

 


Hướng dẫn chi tiết

Tổng quan về Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán

Trong hệ thống báo cáo tài chính của các doanh nghiệp hoạt động liên tục tại Việt Nam, Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán là một trong những biểu mẫu quan trọng nhất. Đây là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm).

Biểu mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Việc lập và trình bày báo cáo này không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ đắc lực để ban lãnh đạo, các nhà đầu tư và cơ quan nhà nước đánh giá tình hình tài chính của đơn vị. Để đảm bảo tính đồng bộ, kế toán viên thường phải tham khảo biểu mẫu đính kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm thực hiện đúng chuẩn mực pháp luật quy định.

Vai trò và ý nghĩa của Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán

Đứng ở góc độ quản trị và pháp lý, Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán mang lại những giá trị cốt lõi sau:

  • Về mặt tài sản: Cho biết doanh nghiệp đang nắm giữ những loại tài sản gì, trị giá bao nhiêu, cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn được phân bổ như thế nào. Điều này phản ánh quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Về mặt nguồn vốn: Thể hiện rõ các tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ đâu (nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu). Qua đó, người đọc báo cáo có thể phân tích được mức độ tự chủ tài chính cũng như rủi ro nợ vay của doanh nghiệp.
  • Về mặt pháp lý: Việc nộp Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán đúng hạn là minh chứng cho việc doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành, tránh được các rủi ro bị xử phạt hành chính từ cơ quan thuế.

Hướng dẫn lập Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán chi tiết

Mẫu số B 01 – DN - BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Về Bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp hoạt động liên tục - kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp
Mẫu số B 01 – DN – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Về Bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp hoạt động liên tục – kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp

Để lập được một bảng cân đối kế toán hoàn chỉnh, chính xác, người làm công tác kế toán cần nắm vững các nguyên tắc, cơ sở số liệu và phương pháp trình bày theo quy định của Thông tư 200.

Nguyên tắc lập và trình bày

Khi tiến hành lập Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán, nguyên tắc quan trọng nhất là doanh nghiệp phải đang trong trạng thái hoạt động liên tục. Nếu doanh nghiệp có dự định chấm dứt hoạt động hoặc buộc phải giải thể, báo cáo sẽ phải lập theo một cơ sở khác.

Ngoài ra, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành Ngắn hạn và Dài hạn, tùy thuộc vào chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp (thường là 12 tháng). Không được phép bù trừ giữa tài sản và nợ phải trả, trừ khi pháp luật có quy định khác.

Cơ sở số liệu để lập bảng

Để điền chính xác các chỉ tiêu vào Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán, kế toán viên cần căn cứ vào các tài liệu sau:

  • Sổ kế toán tổng hợp.
  • Sổ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết của các tài khoản liên quan.
  • Bảng cân đối kế toán năm trước (để lấy số liệu điền vào cột “Số đầu năm”).

Cấu trúc và phương pháp ghi chép các chỉ tiêu

Cấu trúc của Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần chính:

Phần 1: Tài sản Bao gồm Tài sản ngắn hạn (Mã số 100) và Tài sản dài hạn (Mã số 200).

  • Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho.
  • Tài sản dài hạn bao gồm tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản phải thu dài hạn và đầu tư tài chính dài hạn.

Lưu ý: Tổng Tài sản (Mã số 270) = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn.

Phần 2: Nguồn vốn Bao gồm Nợ phải trả (Mã số 300) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400).

  • Nợ phải trả phản ánh nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp phải thanh toán (ngắn hạn và dài hạn).
  • Vốn chủ sở hữu phản ánh số vốn do các chủ sở hữu đóng góp và phần lợi nhuận giữ lại chưa phân phối.

Lưu ý: Tổng Nguồn vốn (Mã số 440) = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.

Nguyên tắc bất di bất dịch khi lập bảng là: Tổng Tài sản luôn luôn bằng Tổng Nguồn vốn.

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán

Trong quá trình hành nghề, không ít kế toán viên mắc phải những sai sót khi lập báo cáo. Để đảm bảo tính hợp lệ cho Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán, cần đặc biệt chú ý các điểm sau:

  1. Tính nhất quán của số liệu: Cột “Số đầu năm” của năm nay bắt buộc phải khớp tuyệt đối với cột “Số cuối năm” của bảng cân đối kế toán năm trước. Bất kỳ sự điều chỉnh nào do thay đổi chính sách kế toán hoặc sửa chữa sai sót trọng yếu đều phải được giải trình rõ ràng trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  2. Trình bày các khoản mục giảm trừ: Các chỉ tiêu như Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, Dự phòng nợ phải thu khó đòi, Hao mòn tài sản cố định… phải được ghi bằng số âm (đặt trong dấu ngoặc đơn) trên Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán.
  3. Chữ ký và con dấu: Một bản báo cáo tài chính chỉ có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của người lập biểu, Kế toán trưởng và Giám đốc (hoặc người đại diện theo pháp luật), kèm theo con dấu hợp lệ của doanh nghiệp đóng giáp lai và đóng dưới chữ ký của Giám đốc.
  4. Cập nhật biểu mẫu mới nhất: Kế toán cần sử dụng đúng chuẩn định dạng biểu mẫu theo quy định. Bạn có thể tham khảo và tải Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán chuẩn để ứng dụng trực tiếp vào công việc của doanh nghiệp, tránh việc tự ý thay đổi kết cấu các mã số chỉ tiêu.

Tóm lại, Mẫu số B 01 – DN – Bảng cân đối kế toán là một bức tranh toàn cảnh về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ cấu trúc, nắm vững luật định và tuân thủ các nguyên tắc trình bày không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch hóa thông tin mà còn tạo dựng niềm tin vững chắc đối với các cơ quan quản lý nhà nước và đối tác kinh doanh.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

12 bí quyết học tốt ở trường luật hiệu quả

Bất kỳ sinh viên ngành luật nào cũng cần trang bị cho mình một bí quyết học tốt ở...

Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản sắc văn hóa Việt Nam

Khi nghiên cứu và đánh giá sự phát triển của xã hội, việc phân tích điểm mạnh và điểm...

Bản sắc văn hóa Việt Nam là gì? Những biểu hiện đặc trưng

Hiểu rõ bản sắc văn hóa Việt Nam là nền tảng quan trọng không chỉ trong lĩnh vực văn...

Chức năng của văn hóa trong việc gìn giữ tính người ở con người

Khi nghiên cứu về sự phát triển của xã hội và hệ thống pháp quyền, chức năng của văn...

Bảo lưu điều ước quốc tế là gì: Quyền hay sự ưu tiên?

Trong pháp luật quốc tế, bảo lưu điều ước quốc tế là một trong những chế định pháp lý...

Bí kíp làm bài tập chia thừa kế môn Luật Dân sự chuẩn xác

Để đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi cũng như giải quyết tốt các tình huống thực tế,...

2 những suy nghĩ trên “Mẫu số B 01 – DN – BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Về Bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp hoạt động liên tục – kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp

  1. Pingback: PHIẾU THU TIỀN SONG NGỮ (V-A)

  2. Pingback: Thông tư 09/2014/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 02/2013/TT-NHNN về phân loại tài sản có - Thế Giới Luật

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *