TÊN CÔNG TY….

 

___________

 

Số/. ………………..

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

 

Hôm nay ngày …./…/….. tại ………………….chúng tôi gồm có:

 

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:…………………………………………………………………………………     

 

Mã số doanh nghiệp : …………………………………………………………………………………………………….

 

Trụ sở: …………………………………………………………………………………………………………………………

 

Đại diện bởi: ………………………………………………………………………………………………………………..

 

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………………………

 

(Sau đây gọi tắt là “ Người sử dụng lao động” hoặc “Bên A”)

 

 

NGƯỜI LAO ĐỘNG …………………………………………………………………………………………………..

 

Ngày tháng năm sinh:…………………………………….. Quốc tịch………………………………………………

 

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………………..

 

CMND/Passport/CCCD số :……………………………………………………………………………………………

 

Cấp ngày:………………………………………………. nơi cấp :………………………………………………………..

 

Sổ lao động số (nếu có):………………………………………………………………………………………………….

 

Cấp ngày:………………………………………………. nơi cấp :………………………………………………………..

 

Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………………….

 

(Sau đây gọi tắt là “Người lao động” hoặc “Bên B”)

 

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động với những điều kiện và điều khoản sau đây:

 

ĐIỀU 1. THỜI HẠN VÀ CÔNG VIỆC HỢP ĐỒNG

 

1.1       Loại Hợp Đồng

 

a.                Loại hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động có thời hạn […] (tháng/năm)

 

Từ ngày […] đến […] nếu kết thúc thời gian thử việc đạt yêu cầu

 

Nếu công việc không có thời gian thử việc thì

 

b.           Hợp Đồng Lao Động có thời hạn […] năm, bắt đầu từ ngày […] tháng […] năm […] đến hết ngày […] tháng […] năm […].

 

c.             Hợp Đồng Lao Động không xác định thời hạn bắt đầu từ ngày […] tháng […] năm […] đến hết ngày […] tháng […] năm […].

 

1.2            Thời hạn Hợp Đồng 

 

a.         Thời gian thử việc là :            

 

Tính từ ngày […] tháng […] năm […] đến hết ngày […] tháng […] năm […] .

 

b.         Trong thời hạn ba (03) ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với Người Lao Động làm công việc có thời gian thử việc Loại II và III, Người Sử Dụng Lao Động phải thông báo cho Người Lao Động kết quả công việc Người Lao Động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, Người Sử Dụng Lao Động phải giao kết ngay Hợp Đồng Lao Động với Người Lao Động.

 

c.         Công ty hoặc Người Lao Động có quyền chấm dứt thời gian thử việc mà không cần báo trước.

 

1.3       Địa điểm làm việc:

 

a.         Người Lao Động phải làm việc tại […] hoặc tại địa điểm khác do Công ty chỉ định tại từng thời điểm trên cơ sở thỏa thuận giữa Công ty và Người Lao Động.

 

b.        Người Lao Động tại đây nhất trí rằng, Người Lao Động có thể được thuyên chuyển sang làm việc tại bất cứ địa điểm nào của Công ty nếu địa điểm đó có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

 

1.4       Chức vụ và công việc:

 

Chức vụ của Người Lao Động là […].

 

a.         Trách nhiệm và phạm vi công việc của Người Lao Động bao gồm:

 

·         Theo bản mô tả công việc được Công ty ban hành trong từng thời kỳ đối với vị trí Người Lao Động được tuyển dụng hoặc theo phụ lục kèm theo Hợp đồng này;

 

·          Các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

 

b.         Bất kỳ công việc nào khác do Công ty giao tùy từng thời điểm nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

 

c.        Người Lao Động tại đây nhất trí rằng trong thời hạn của Hợp Đồng này, Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

 

Người Lao Động được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

 

ĐIỀU 2.  CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

 

Thời giờ làm việc: ……… giờ/ngày

 

Ca Sáng: …………………………………………………………………………………………………………..

 

Ca chiều:…………………………………………………………………………………………………………..

 

Ca đêm: ……………………………………………………………………………………………………………   

 

Người lao động phải đáp ứng thời giờ làm việc theo thỏa thuận đối với Người sử dụng lao động. Thời gian làm việc của Người Lao Động sẽ phụ thuộc vào chính yêu cầu công việc của Người Lao Động hoặc theo yêu cầu của Giám đốc Công ty hay người phụ trách trực tiếp của Người Lao Động. Người Lao Động nhất trí và cam kết cụ thề rằng: (i) Người Lao Động sẽ có thể phải làm việc với thời gian dài hơn trong một ngày và nhiều ngày hơn trong một tuần hoặc tháng để hoàn thành công việc của mình; và (ii) do đòi hỏi của công việc, Người Lao Động có thể phải đi công tác để thực hiện công việc của mình. Công ty có thể yêu cầu Người Lao Động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Lễ, ngày nghỉ Phép hoặc ngoài giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp Luật Lao Động Việt Nam. Tất cả số giờ làm thêm phải được [Giám đốc/ Người quản lý trực tiếp] chấp thuận trước bằng văn bản và sẽ được trả lương đầy đủ theo Luật định.

 

ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

3.1            Quyền lợi

 

a.                 Phương tiện đi lại làm việc:…………………………………………………………………………………

 

b.                 Mức lương: ………………………………………………………………………………………………………

 

Đây là toàn bộ tiền lương Người Lao Động được nhận khi thực hiện toàn bộ công việc của mình theo Hợp Đồng này không bao gồm tiền lương cho thời gian làm thêm giờ của Người Lao Động; thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải khấu trừ của Người Lao Động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người Sử Dụng Lao Động sẽ xét nâng lương của Người Lao Động theo quy định của pháp luật.

 

c.                 Hình thức trả lương: Chuyển khoản/ Tiền mặt (Phí chuyển tiền do Công ty chịu)

 

d.                Phụ cấp:

 

Ø  Đi lại: …………………………………………………..                                      

 

Ø  Ăn ở:…………………………………………………….

 

Ø  Phụ cấp làm thêm giờ:…………………………….

 

Ø  Phụ cấp vùng, mức phức tạp công việc:…….

 

e.                  Lương và phụ cấp được trả chậm nhất vào ngày  …………. Của tháng tiếp theo.

 

f.                  Tiền thưởng

 

–           Tiền thưởng lương tháng thứ 13 Người Lao Động có thể được hưởng tiền thưởng lương tháng thứ 13 tương đương với […] tháng lương cơ bản vào cuối năm nếu có thời gian làm việc từ đủ mười hai (12) tháng trở lên tại Công ty. Người Lao Động chưa làm việc từ đủ mười hai (12) tháng trở lên tại Công ty sẽ được nhận một khoản tiền thưởng được tính theo số tháng làm việc thực tế. Tiền thưởng sẽ được trả vào tháng một (01) dương lịch hàng năm và sẽ bị hủy bỏ nếu Người Lao Động rời Công ty trước thời điểm trả thưởng.

 

–           Tiền thưởng theo hiệu quả làm việc (nếu có) Công ty có thể quyết định trả cho Người Lao Động có thời gian làm việc từ đủ mười hai (12) tháng trở lên tại Công ty một khoản tiền thưởng theo hiệu quả công việc, tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và hiệu quả làm việc của Người Lao Động. Người Lao Động chưa làm việc từ đủ mười hai (12) tháng trở lên tại Công ty sẽ được nhận một khoản tiền thưởng được tính theo số tháng làm việc thực tế. Người Lao Động sẽ không được trả khoản tiền thưởng này nếu rời Công ty trong năm trả thưởng hoặc trước thời điểm trả thưởng.

 

Người Sử Dụng Lao Động có toàn quyền quyết định thay đổi cơ cấu của các chương trình thưởng nêu trên và tiêu chí để có quyền được tham gia chương trình này tại từng thời điểm khác nhau sau khi trao đổi thống nhất với Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ sở.

 

g.             Nghỉ phép hàng năm Người Lao Động có thời gian làm việc từ đủ mười hai (12) tháng liên tiếp cho Công ty sẽ được phép nghỉ mười hai (12) ngày làm việc mỗi năm dương lịch, hưởng nguyên lương. Nếu Người Lao Động làm việc cho Công ty chưa đủ mười hai (12) tháng thì ngày nghỉ phép của Người Lao Động sẽ được tính trên cơ sở tỷ lệ theo số tháng mà người đó làm việc cho Công ty trong năm dương lịch. Người Lao Động sẽ được thêm một (01) ngày nghỉ phép hàng năm cho mỗi năm (05) năm làm việc cho Công ty.

 

h.                Nghỉ lễ nghỉ có lương và không lương

 

Người Lao Động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày Lễ, Tết sau đây:

 

–           Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01/ 01 dương lịch);

 

–           Tết Âm lịch 05 ngày, nghỉ 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch;

 

–           Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30/ 4 dương lịch);

 

–           Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01/ 5 dương lịch);

 

–           Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02/9 dương lịch);

 

–           Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10/ 3 âm lịch).

 

Người Lao Động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

 

–           Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

 

–           Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

 

–           Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

 

Người Lao Động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với Người Sử Dụng Lao Động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

 

Ngoài ra, Người Lao Động có thể thoả thuận với Người Sử Dụng Lao Động để nghỉ không hưởng lương.

 

i.                 Trang bị bảo hộ lao động gồm: được Công ty cấp theo yêu cầu của công việc.

 

j.                Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế: Theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Công ty sẽ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc thuộc nghĩa vụ của Người Lao Động từ thu nhập của Người Lao Động theo quy định của pháp luật. Tiền lương sau thuế và các khoản khấu trừ bắt buộc đó sẽ được chuyển vào tài khoản cá nhân của Người Lao Động.

 

k.                Những thỏa thuận khác:

 

Đào tạo, hội thảo: Người Lao Động có thể được tham dự các khóa học, các cuộc hội thảo theo quyết định của Người Sử Dụng Lao Động. Khi này, hai Bên sẽ ký Hợp Đồng Đào Tạo làm căn cứ thực thi quyền và nghĩa vụ phát sinh.

 

Công tác phí: Người Lao Động có quyền yêu cầu hoàn lại chi phí công tác theo chính sách của Công ty tại từng thời điểm

 

3.2       Nghĩa vụ :

 

a.              Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động và chịu trách nhiệm với công việc mình làm;

 

b.              Luôn cư xử đúng mực trong thời gian làm việc cho Công ty và trong cuộc sống riêng tư;

 

c.            Không nhận, xin hoặc yêu cầu hoa hồng dưới bất kỳ hình thức nào hoặc dưới bất kỳ danh nghĩa nào, trực tiếp hoặc gián tiếp, từ nhà cung cấp, nhà thầu, nhà quảng cáo, nhà cung cấp hoặc khách hàng của Công ty;

 

d.             Tuân thủ, thực hiện cam kết bảo mật các thông tin của Công ty và khách hàng của Công ty, không tự ý xâm phạm các bí mật, tài liệu mật của Công ty nếu chưa được sự đồng ý của khách hàng hoặc Công ty;

 

e.             Chấp hành hiệu lệnh điều hành và chiụ sự quản lý phân công của Ban giam đốc, đội trưởng và các quản lý cấp trên khác của Công ty,nghiêm chỉnh chấp hành  nội quy kỷ luật lao động, an toàn lao động, an toàn cháy nổ của Công ty và của khách hàng của Công ty .

 

f.              Bồi thường vi phạm và trách nhiệm vật chất đối với thiệt hại về vật chất của Công ty và khách hàng của Công ty trong quá trình thực hiện công việc được giao theo hợp đồng.

 

g.            Không được thực hiện những công việc gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của Công ty, nhân danh Công ty thực hiện công việc vượt quá phạm vi Công ty giao phó .

 

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

 

4.1.      Nghĩa vụ

 

a.               Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những nội dung đã cam kết trong hợp đồng lao động.

 

b.             Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động, không được dùng lời lẽ, hành vi mang tính miệt thị đối với người lao động;

 

c.              Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

 

d.             Trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, thực hiện việc chăm sóc sức khoẻ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

 

e.            Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).

 

4.2.      Quyền hạn

 

a.           Người Sử Dụng Lao Động có toàn quyền, trừ những trường hợp phải thống nhất với Ban Chấp Hành CĐCS, trong việc ban hành, sửa đổi, thay đổi các nội quy, quy chế, chính sách, hướng dẫn và chỉ thị đối với quan hệ lao động và kinh doanh để sử dụng trong tổ chức mình. Đồng thời Người Sử Dụng Lao Động có toàn quyền trong việc tổ chức, quản lí và yêu cầu Người Lao Động hoàn thành công việc, các nghĩa vụ, trách nhiệm và thực hiện tốt các cam kết theo Hợp Đồng Lao Động;

 

b.             Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, nội quy lao động Công ty, thỏa ước lao động tập thể (nếu có);

 

c.                Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc. . .)

 

d.               Người Sử Dụng Lao Động có quyền đòi Người Lao Động bồi thường thiệt hại hoặc tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bồi thường hoặc kỷ luật Người Lao Động vì đã vi phạm các thỏa thuận trong Hợp Đồng này

 

ĐIỀU 5. BẢO MẬT THÔNG TIN VÀ CHỐNG CẠNH TRANH

 

5.1      Thông tin mật được hiểu là những thông tin được lưu trữ và/hoặc bảo vệ do một bên hoặc đại diện của bên đó tiết lộ cho bên kia hoặc đại diện của bên kia (như định nghĩa dưới đây) trước hoặc sau thời điểm Hợp đồng/Thỏa thuận này chấm dứt, bao gồm nhưng không hạn chế:

 

a.         Các điều khoản hiện hữu của Hợp đồng/Thỏa thuận này.

 

b.         Bất kì thông tin nào được xem là mật một cách hợp lý liên quan đến:

 

-           Hoạt động, giao dịch, khách hàng, người tiêu dùng, bên cung ứng, kế hoạch, dự định, cơ hội, thị trường của bên tiết lộ (hoặc của bất cứ thành viên nào thuộc nhóm doanh nghiệp mà trong đó bên tiết lộ cũng là thành viên); và

 

-           Hoạt động, quy trình, thông tin sản phẩm, bí quyết, thiết kế, bí mật kinh doanh, phần mềm của bên tiết lộ (hoặc của bất cứ thành viên nào thuộc nhóm doanh nghiệp mà trong đó bên tiết lộ cũng là thành viên); và

 

c.         Bất cứ thông tin, dữ liệu nào được phát hiện, phát triển và lĩnh hội bởi các bên trong quá trình thực hiện Hợp đồng/Thỏa thuận này.

 

d.         Bất kì thông tin nào trong các bảng, danh sách, phụ lục đính kèm (nếu có).

 

Đại diện của một bên trong nội dung này bao gồm đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền, toàn bộ nhân viên, bên tư vấn.

 

5.2      Trong suốt thời hạn của Hợp Đồng Lao Động này và toàn bộ thời gian sau đó, Người Lao Động không được phép, trừ trường hợp để thực hiện nhiệm vụ của Người Lao Động được quy định tại Hợp đồng này, sử dụng hoặc để lộ cho bất kỳ Thông tin mật nào liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty hoặc liên quan đến bất kỳ công ty liên kết nào của Công ty, trừ khi pháp luật yêu cầu.

5.3       Nghĩa vụ sau khi chấm dứt quan hệ lao đông Người Lao Động tại đây nhất trí rằng nếu như quan hệ lao động của mình với Người Sử Dụng Lao Động chấm dứt vì bất kỳ lí do gì, Người Lao Động sẽ ngay lập tức và vô điều kiện bàn giao lại toàn bộ tài sản vật chất được Người Sử Dụng Lao Động giao và/hoặc đang cho Người Lao Động nắm giữ và toàn bộ các tài liệu, giấy tờ và vật liệu chứa đựng các thông tin mật hoặc thông tin về nhân sự của Công ty. Vì vậy, Người Lao Động đồng ý rằng mình sẽ không: (a) trực tiếp hoặc gián tiếp dụ dỗ, lôi kéo hoặc thu hút lấy mất bất kỳ cá nhân, pháp nhân hoặc doanh nhân nào mà vào thời điểm chấm dứt quan hệ lao động đang là khách hàng hay khách hàng tiềm năng của Công ty; (b) trực tiếp hoặc gián tiếp dụ dỗ, lôi kéo, thu hút bất kỳ nhân viên nào của Công ty vì mục đích riêng của Người Lao Động hay vì mục đích của cá nhân hay pháp nhân nào khác; (c) Người Lao Động sẽ không tham gia hoặc thực hiện bất kỳ công việc hoặc hành động — với tư cách là chủ sở hữu, thành viên hợp danh, người quản lí, tư vấn, người làm công — hoặc tham gia vào bất kỳ công việc nào liên quan đến những sản phẩm, quy trình, hoạt động kinh doanh những sản phẩm hoặc quy trình hoặc hoạt động kinh doanh tương tự như những công việc mà Người Lao Động làm việc cho Người Sử Dụng Lao Động. Người Lao Động cũng đồng ý rằng nếu mình được một công ty kinh doanh ngành nghề của Người Sử Dụng Lao Động tuyển dụng thì Người Lao Động sẽ thông báo lại cho Người Sử Dụng Lao Động về công việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mình với Người Sử Dụng Lao Động mới. Người Sử Dụng Lao Động có thể gửi một bản sao của Hợp Đồng này đến Người Sử Dụng Lao Động mới của Người Lao Động qua đó Người Sử Dụng Lao Động có thể thông báo về những hạn chế ràng buộc Người Lao Động theo quy định của Hợp Đồng này. Những hạn chế trên đây sẽ có hiệu lực áp dụng trong thời hạn hai (02) năm sau khi quan hệ lao động với Người Sử Dụng Lao Động chấm dứt và hạn chế này chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ Việt nam. Các quy định này không nhằm mục đích ngăn cản Người Lao Động tiếp tục sử dụng những kinh nghiệm kỹ năng chung, mà chỉ áp dụng cho những thông tin mật. Nếu vi phạm quy định này, Người Lao Động cam kết sẽ chịu bồi thường theo trách nhiệm dân sự với số tiền tương đương hai mươi (20) tháng lương khi Người Lao Động thôi việc.

 

ĐIỀU 6. XỬ LÝ TRANH CHẤP

 

6.1       Bất kỳ tranh chấp nào giữa các bên phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này bao gồm nhưng không hạn chế các vấn đề liên quan đến hình thức, thực hiện hợp đồng, vi phạm, hiệu lực hay bất kỳ nội dung của hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng đàm phán giữa các bên trên tinh thần thiện chí, trung thực. Trong trường hợp, một bên không muốn hoặc các bên không thể giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp thương lượng, hoà giải trong thời hạn (30) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, Các Bên đồng ý đưa tranh chấp ra giải quyết tại toà án có thẩm quyền.

 

6.2      Hợp đồng này và bất kì tranh chấp, khiếu nại nào phát sinh từ hoặc liên quan đến đối tượng hoặc hình thức (bao gồm cả các tranh chấp và/hoặc khiếu nại ngoài hợp đồng) sẽ được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

 

6.3       Trong thời gian có mâu thuẫn hoặc có tranh chấp đang được giải quyết thì các Bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, ngoại trừ vấn đề đang bị tranh chấp.

 

ĐIỀU 7. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

 

7.1       Chấm dứt Hợp Đồng:

Người Lao Động và Người Sử Dụng Lao Động Người có quyền áp dụng các quy định về Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng Lao Động.

7.2.      Hiệu lực riêng rẽ của từng điều khoản:

Nếu bất kì nội dung nào trong Hợp đồng này vô hiệu, trái pháp luật hoặc không thể thực hiện được, nội dung đó sẽ được xem là đương nhiên sửa đổi trong giới hạn thấp nhất có thể để trở nên có hiệu lực, đúng pháp luật và có thể thực hiện được. Trong trường hợp những thay đổi đó không thể thực hiện được, các nội dung đó được xem như huỷ bỏ. Việc một hoặc một số nội dung trong Hợp đồng bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực và việc thực hiện của các nội dung khác của Hợp đồng.

7.3.      Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm:

Người Lao Động đồng ý rằng nếu gây ra thiệt hại cho Người sử dụng lao động theo những quy định trong Hợp đồng này, Người Sử Dụng Lao Động có quyền đòi bồi thường cho những thiệt hại này. Bên cạnh những biện pháp khắc phục này, Hợp Đồng này cũng không hạn chế quyền của Người Sử Dụng Lao Động trong việc thực hiện quyền khắc phục vi phạm và đòi bồi thường thiệt hại phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ những vi phạm của Người Lao Động và/hoặc quan hệ lao động mang tính cạnh tranh của Người Lao Động, bao gồm nhưng không hạn chế như yêu cầu đòi bồi thường do vi phạm những nghĩa vụ liên đới, do tham ô, do đánh cắp thông tin mật, hoặc lợi dụng kẽ hở của hợp đồng.

 

ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

8.1          Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của nội quy lao động của Công ty, trường hợp nội quy lao động của Công ty không có quy định thì áp dụng quy định của Bộ luật lao động và các văn bảng hướng dẫn thi hành;

 

8.2          Hai bên đã đọc hợp đồng, hiểu rõ các quyền, nghĩa vụ và các nội dung khác quy định  trong hợp đồng này việc ký hợp đồng này trên tình thần tự nguyên, hợp tác, không bị ép buộc. Chúng tôi cam kết nghiêm tục thực hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm đối với các vi phạm liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này;

 

8.3           Hợp đồng lao động này được lập thành 02 bản bằng tiếng Việt có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở để thực hiện và có hiệu lực từ ngày ký. Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

 

 

NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

 

 

 

 

 

___________________________

 

Họ tên: ………………………………….

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

 

 

 

 

 

 

___________________________

 

Họ tên: …………………………………..

 

Chức vụ: …………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 


Mẫu - Hợp đồng lao động - Tiếng Việt - Mẫu số 02
Mẫu – Hợp đồng lao động – Tiếng Việt – Mẫu số 02

Hướng dẫn chi tiết

Giới thiệu chung về mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02

Trong quá trình vận hành và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào, việc thiết lập mối quan hệ lao động minh bạch, rõ ràng giữa người sử dụng lao động và người lao động là yếu tố mang tính cốt lõi. Để hiện thực hóa điều này một cách chuẩn chỉnh về mặt pháp lý, việc sử dụng mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02 là một trong những giải pháp tối ưu nhất được các chuyên gia nhân sự và pháp chế tin dùng.

Đây là văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Việc áp dụng mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02 không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian soạn thảo mà còn đảm bảo nội dung tuân thủ chặt chẽ các quy định hiện hành của Bộ luật Lao động, từ đó hạn chế tối đa các rủi ro tranh chấp có thể phát sinh trong tương lai.

Tầm quan trọng của việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn pháp lý

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty quy mô vừa và nhỏ, thường xem nhẹ việc soạn thảo hợp đồng lao động chi tiết, dẫn đến việc sử dụng các biểu mẫu tự chế, thiếu chặt chẽ. Tuy nhiên, nội dung của mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02 được thiết kế bởi các chuyên gia pháp lý với cấu trúc logic, bao quát toàn diện các khía cạnh của mối quan hệ lao động.

Sử dụng biểu mẫu chuẩn này mang lại những lợi ích thiết thực như:

  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp: Ràng buộc trách nhiệm của người lao động đối với công việc, bảo mật thông tin và kỷ luật lao động.
  • Tạo sự an tâm cho người lao động: Giúp nhân sự nắm bắt rõ mức lương, thưởng, chế độ bảo hiểm và các phúc lợi khác, từ đó yên tâm cống hiến.
  • Thể hiện sự chuyên nghiệp: Một bản hợp đồng rõ ràng, chỉn chu là minh chứng cho một hệ thống quản trị nhân sự và những vấn đề pháp lý được tổ chức bài bản, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong mắt người lao động.

Hướng dẫn chi tiết cách điền và sử dụng mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02

Để văn bản phát huy tối đa giá trị pháp lý, người soạn thảo cần nắm rõ cách thức điền thông tin vào mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng phần cụ thể:

Phần thông tin các bên chủ thể

Mẫu - Hợp đồng lao động - Tiếng Việt - Mẫu số 02
Mẫu – Hợp đồng lao động – Tiếng Việt – Mẫu số 02

Đây là phần bắt buộc và cần độ chính xác tuyệt đối. Đối với người sử dụng lao động, cần ghi rõ tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, mã số thuế và thông tin của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền hợp lệ). Đối với người lao động, cần điền đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân, địa chỉ thường trú và nơi ở hiện tại. Bất kỳ sai sót nào ở phần này cũng có thể làm vô hiệu hóa một phần hoặc toàn bộ hợp đồng.

Phần nội dung công việc và thời hạn hợp đồng

Mục đích của mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02 là làm rõ người lao động sẽ làm công việc gì và làm trong bao lâu.

  • Nội dung công việc: Cần mô tả cụ thể chức danh, vị trí công tác và phòng ban trực thuộc. Nên đính kèm bản mô tả công việc (Job Description) chi tiết để làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
  • Thời hạn hợp đồng: Ghi rõ loại hợp đồng (xác định thời hạn hay không xác định thời hạn). Nếu là hợp đồng xác định thời hạn, phải có ngày bắt đầu và ngày kết thúc cụ thể.

Phần chế độ lương, thưởng và phúc lợi

Khi soạn thảo mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02, bộ phận nhân sự cần đặc biệt lưu ý đến các điều khoản về tài chính. Mức lương cơ bản phải được ghi rõ bằng số và bằng chữ, không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định. Cần quy định rõ hình thức trả lương (chuyển khoản hay tiền mặt), thời hạn trả lương hàng tháng, các khoản phụ cấp (ăn trưa, đi lại, điện thoại) và các chế độ nâng lương, thưởng lễ Tết.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động

Đây là khung pháp lý để giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc.

  • Nghĩa vụ của người lao động: Tuân thủ nội quy lao động, hoàn thành công việc được giao, bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh của công ty.
  • Nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Bố trí đúng công việc, thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ lương thưởng, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện ký kết

Việc áp dụng mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02 trong thực tế đòi hỏi sự cẩn trọng và am hiểu nhất định về luật pháp. Dưới đây là những lưu ý không thể bỏ qua:

Đảm bảo tính tự nguyện và bình đẳng

Hợp đồng lao động chỉ có hiệu lực khi được giao kết dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Không bên nào được ép buộc, lừa dối hay đe dọa bên kia. Trước khi đặt bút ký, người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về công việc, môi trường làm việc và các rủi ro nghề nghiệp (nếu có) cho người lao động.

Nắm rõ các quy định về thử việc và chấm dứt hợp đồng

Nhiều doanh nghiệp thường gộp chung thời gian thử việc vào hợp đồng lao động chính thức. Nếu áp dụng cách này khi ký kết mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02, cần ghi rõ thời gian thử việc là bao lâu (không quá 60 ngày đối với chức danh cần trình độ cao đẳng trở lên, không quá 30 ngày đối với trình độ trung cấp) và mức lương thử việc (ít nhất bằng 85% lương chính thức). Đồng thời, cần quy định rõ các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp và thời gian báo trước để tránh rủi ro bồi thường vi phạm.

Thẩm quyền ký kết hợp đồng

Một lỗi phổ biến khiến hợp đồng bị tuyên vô hiệu là người ký không đúng thẩm quyền. Đại diện ký kết mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02 phía công ty phải là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc, Tổng Giám đốc) hoặc người được ủy quyền bằng văn bản hợp lệ. Đối với người lao động, phải chính do người đó trực tiếp ký kết, trừ trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.

Việc hiểu rõ và hoàn thiện mẫu hợp đồng lao động tiếng Việt mẫu số 02 trước khi ký kết là bước đệm vững chắc, giúp xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch, đồng thời bảo vệ tối đa quyền lợi chính đáng cho cả doanh nghiệp và người lao động trên nền tảng thượng tôn pháp luật.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

12 bí quyết học tốt ở trường luật hiệu quả

Bất kỳ sinh viên ngành luật nào cũng cần trang bị cho mình một bí quyết học tốt ở...

Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản sắc văn hóa Việt Nam

Khi nghiên cứu và đánh giá sự phát triển của xã hội, việc phân tích điểm mạnh và điểm...

Bản sắc văn hóa Việt Nam là gì? Những biểu hiện đặc trưng

Hiểu rõ bản sắc văn hóa Việt Nam là nền tảng quan trọng không chỉ trong lĩnh vực văn...

Chức năng của văn hóa trong việc gìn giữ tính người ở con người

Khi nghiên cứu về sự phát triển của xã hội và hệ thống pháp quyền, chức năng của văn...

Bảo lưu điều ước quốc tế là gì: Quyền hay sự ưu tiên?

Trong pháp luật quốc tế, bảo lưu điều ước quốc tế là một trong những chế định pháp lý...

Bí kíp làm bài tập chia thừa kế môn Luật Dân sự chuẩn xác

Để đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi cũng như giải quyết tốt các tình huống thực tế,...

4 những suy nghĩ trên “Mẫu – Hợp đồng lao động – Tiếng Việt – Mẫu số 02

  1. Pingback: Thư mời làm việc

  2. Pingback: Bức xúc vấn đề việc làm và lao động ở Việt Nam hiện nay - Thế Giới Luật

  3. Pingback: MÂU - HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN VIÊN BẢO VỆ (TIẾNG VIỆT)

  4. Pingback: MẪU - HỢP ĐỒNG HỌC VIỆC - Tiếng việt (V)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *