|
TÊN CÔNG TY…. ___________ Số/. ………………..
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Hôm nay ngày …./…/….. tại ………………….chúng tôi gồm có:
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG:…………………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp : …………………………………………………………………………………………………….
Trụ sở: …………………………………………………………………………………………………………………………
Đại diện bởi: ………………………………………………………………………………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………………………
(Sau đây gọi tắt là “ Người sử dụng lao động” hoặc “Bên A”)
NGƯỜI LAO ĐỘNG …………………………………………………………………………………………………..
Ngày tháng năm sinh:…………………………………….. Quốc tịch………………………………………………
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………………..
CMND/Passport/CCCD số :……………………………………………………………………………………………
Cấp ngày:………………………………………………. nơi cấp :………………………………………………………..
Sổ lao động số (nếu có):………………………………………………………………………………………………….
Cấp ngày:………………………………………………. nơi cấp :………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………………….
(Sau đây gọi tắt là “Người lao động” hoặc “Bên B”)
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động với những điều kiện và điều khoản sau đây:
ĐIỀU 1. THỜI HẠN VÀ CÔNG VIỆC HỢP ĐỒNG
1.1 Loại Hợp Đồng
Từ ngày […] đến […] nếu kết thúc thời gian thử việc đạt yêu cầu
Nếu công việc không có thời gian thử việc thì
a. Thời gian thử việc là :
Tính từ ngày […] tháng […] năm […] đến hết ngày […] tháng […] năm […] .
b. Trong thời hạn ba (03) ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với Người Lao Động làm công việc có thời gian thử việc Loại II và III, Người Sử Dụng Lao Động phải thông báo cho Người Lao Động kết quả công việc Người Lao Động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, Người Sử Dụng Lao Động phải giao kết ngay Hợp Đồng Lao Động với Người Lao Động.
c. Công ty hoặc Người Lao Động có quyền chấm dứt thời gian thử việc mà không cần báo trước.
1.3 Địa điểm làm việc:
a. Người Lao Động phải làm việc tại […] hoặc tại địa điểm khác do Công ty chỉ định tại từng thời điểm trên cơ sở thỏa thuận giữa Công ty và Người Lao Động.
b. Người Lao Động tại đây nhất trí rằng, Người Lao Động có thể được thuyên chuyển sang làm việc tại bất cứ địa điểm nào của Công ty nếu địa điểm đó có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
1.4 Chức vụ và công việc:
Chức vụ của Người Lao Động là […].
a. Trách nhiệm và phạm vi công việc của Người Lao Động bao gồm:
b. Bất kỳ công việc nào khác do Công ty giao tùy từng thời điểm nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
c. Người Lao Động tại đây nhất trí rằng trong thời hạn của Hợp Đồng này, Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.
Người Lao Động được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
ĐIỀU 2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Thời giờ làm việc: ……… giờ/ngày
Ca Sáng: …………………………………………………………………………………………………………..
Ca chiều:…………………………………………………………………………………………………………..
Ca đêm: ……………………………………………………………………………………………………………
Người lao động phải đáp ứng thời giờ làm việc theo thỏa thuận đối với Người sử dụng lao động. Thời gian làm việc của Người Lao Động sẽ phụ thuộc vào chính yêu cầu công việc của Người Lao Động hoặc theo yêu cầu của Giám đốc Công ty hay người phụ trách trực tiếp của Người Lao Động. Người Lao Động nhất trí và cam kết cụ thề rằng: (i) Người Lao Động sẽ có thể phải làm việc với thời gian dài hơn trong một ngày và nhiều ngày hơn trong một tuần hoặc tháng để hoàn thành công việc của mình; và (ii) do đòi hỏi của công việc, Người Lao Động có thể phải đi công tác để thực hiện công việc của mình. Công ty có thể yêu cầu Người Lao Động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Lễ, ngày nghỉ Phép hoặc ngoài giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp Luật Lao Động Việt Nam. Tất cả số giờ làm thêm phải được [Giám đốc/ Người quản lý trực tiếp] chấp thuận trước bằng văn bản và sẽ được trả lương đầy đủ theo Luật định.
ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Đây là toàn bộ tiền lương Người Lao Động được nhận khi thực hiện toàn bộ công việc của mình theo Hợp Đồng này không bao gồm tiền lương cho thời gian làm thêm giờ của Người Lao Động; thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải khấu trừ của Người Lao Động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người Sử Dụng Lao Động sẽ xét nâng lương của Người Lao Động theo quy định của pháp luật.
Ø
Ø
Ø
Ø
– Tiền thưởng lương tháng thứ 13 Người Lao Động có thể được hưởng tiền thưởng lương tháng thứ 13 tương đương với […] tháng lương cơ bản vào cuối năm nếu có thời gian làm việc từ đủ mười hai (12) tháng trở lên tại Công ty. Người Lao Động chưa làm việc từ đủ mười hai (12) tháng trở lên tại Công ty sẽ được nhận một khoản tiền thưởng được tính theo số tháng làm việc thực tế. Tiền thưởng sẽ được trả vào tháng một (01) dương lịch hàng năm và sẽ bị hủy bỏ nếu Người Lao Động rời Công ty trước thời điểm trả thưởng.
– Tiền thưởng theo hiệu quả làm việc (nếu có) Công ty có thể quyết định trả cho Người Lao Động có thời gian làm việc từ đủ mười hai (12) tháng trở lên tại Công ty một khoản tiền thưởng theo hiệu quả công việc, tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và hiệu quả làm việc của Người Lao Động. Người Lao Động chưa làm việc từ đủ mười hai (12) tháng trở lên tại Công ty sẽ được nhận một khoản tiền thưởng được tính theo số tháng làm việc thực tế. Người Lao Động sẽ không được trả khoản tiền thưởng này nếu rời Công ty trong năm trả thưởng hoặc trước thời điểm trả thưởng.
Người Sử Dụng Lao Động có toàn quyền quyết định thay đổi cơ cấu của các chương trình thưởng nêu trên và tiêu chí để có quyền được tham gia chương trình này tại từng thời điểm khác nhau sau khi trao đổi thống nhất với Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ sở.
Người Lao Động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày Lễ, Tết sau đây:
– Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01/ 01 dương lịch);
– Tết Âm lịch 05 ngày, nghỉ 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch;
– Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30/ 4 dương lịch);
– Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01/ 5 dương lịch);
– Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02/9 dương lịch);
– Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10/ 3 âm lịch).
Người Lao Động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
– Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
– Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
– Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
Người Lao Động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với Người Sử Dụng Lao Động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
Ngoài ra, Người Lao Động có thể thoả thuận với Người Sử Dụng Lao Động để nghỉ không hưởng lương.
Đào tạo, hội thảo: Người Lao Động có thể được tham dự các khóa học, các cuộc hội thảo theo quyết định của Người Sử Dụng Lao Động. Khi này, hai Bên sẽ ký Hợp Đồng Đào Tạo làm căn cứ thực thi quyền và nghĩa vụ phát sinh.
Công tác phí: Người Lao Động có quyền yêu cầu hoàn lại chi phí công tác theo chính sách của Công ty tại từng thời điểm
3.2 Nghĩa vụ :
ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
4.1. Nghĩa vụ
4.2. Quyền hạn
ĐIỀU 5
5.2 Trong suốt thời hạn của Hợp Đồng Lao Động này và toàn bộ thời gian sau đó, Người Lao Động không được phép, trừ trường hợp để thực hiện nhiệm vụ của Người Lao Động được quy định tại Hợp đồng này, sử dụng hoặc để lộ cho bất kỳ Thông tin mật nào liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty hoặc liên quan đến bất kỳ công ty liên kết nào của Công ty, trừ khi pháp luật yêu cầu.
5.3 Nghĩa vụ sau khi chấm dứt quan hệ lao đông Người Lao Động tại đây nhất trí rằng nếu như quan hệ lao động của mình với Người Sử Dụng Lao Động chấm dứt vì bất kỳ lí do gì, Người Lao Động sẽ ngay lập tức và vô điều kiện bàn giao lại toàn bộ tài sản vật chất được Người Sử Dụng Lao Động giao và/hoặc đang cho Người Lao Động nắm giữ và toàn bộ các tài liệu, giấy tờ và vật liệu chứa đựng các thông tin mật hoặc thông tin về nhân sự của Công ty. Vì vậy, Người Lao Động đồng ý rằng mình sẽ không: (a) trực tiếp hoặc gián tiếp dụ dỗ, lôi kéo hoặc thu hút lấy mất bất kỳ cá nhân, pháp nhân hoặc doanh nhân nào mà vào thời điểm chấm dứt quan hệ lao động đang là khách hàng hay khách hàng tiềm năng của Công ty; (b) trực tiếp hoặc gián tiếp dụ dỗ, lôi kéo, thu hút bất kỳ nhân viên nào của Công ty vì mục đích riêng của Người Lao Động hay vì mục đích của cá nhân hay pháp nhân nào khác; (c) Người Lao Động sẽ không tham gia hoặc thực hiện bất kỳ công việc hoặc hành động — với tư cách là chủ sở hữu, thành viên hợp danh, người quản lí, tư vấn, người làm công — hoặc tham gia vào bất kỳ công việc nào liên quan đến những sản phẩm, quy trình, hoạt động kinh doanh những sản phẩm hoặc quy trình hoặc hoạt động kinh doanh tương tự như những công việc mà Người Lao Động làm việc cho Người Sử Dụng Lao Động. Người Lao Động cũng đồng ý rằng nếu mình được một công ty kinh doanh ngành nghề của Người Sử Dụng Lao Động tuyển dụng thì Người Lao Động sẽ thông báo lại cho Người Sử Dụng Lao Động về công việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mình với Người Sử Dụng Lao Động mới. Người Sử Dụng Lao Động có thể gửi một bản sao của Hợp Đồng này đến Người Sử Dụng Lao Động mới của Người Lao Động qua đó Người Sử Dụng Lao Động có thể thông báo về những hạn chế ràng buộc Người Lao Động theo quy định của Hợp Đồng này. Những hạn chế trên đây sẽ có hiệu lực áp dụng trong thời hạn hai (02) năm sau khi quan hệ lao động với Người Sử Dụng Lao Động chấm dứt và hạn chế này chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ Việt nam. Các quy định này không nhằm mục đích ngăn cản Người Lao Động tiếp tục sử dụng những kinh nghiệm kỹ năng chung, mà chỉ áp dụng cho những thông tin mật. Nếu vi phạm quy định này, Người Lao Động cam kết sẽ chịu bồi thường theo trách nhiệm dân sự với số tiền tương đương hai mươi (20) tháng lương khi Người Lao Động thôi việc.
6.1 Bất kỳ tranh chấp nào giữa các bên phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này bao gồm nhưng không hạn chế các vấn đề liên quan đến hình thức, thực hiện hợp đồng, vi phạm, hiệu lực hay bất kỳ nội dung của hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng đàm phán giữa các bên trên tinh thần thiện chí, trung thực. Trong trường hợp, một bên không muốn hoặc các bên không thể giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp thương lượng, hoà giải trong thời hạn (30) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, Các Bên đồng ý đưa tranh chấp ra giải quyết tại toà án có thẩm quyền.
6.2 Hợp đồng này và bất kì tranh chấp, khiếu nại nào phát sinh từ hoặc liên quan đến đối tượng hoặc hình thức (bao gồm cả các tranh chấp và/hoặc khiếu nại ngoài hợp đồng) sẽ được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
6.3 Trong thời gian có mâu thuẫn hoặc có tranh chấp đang được giải quyết thì các Bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, ngoại trừ vấn đề đang bị tranh chấp.
ĐIỀU 7. CÁC THỎA THUẬN KHÁC
7.1 Chấm dứt Hợp Đồng:
Người Lao Động và Người Sử Dụng Lao Động Người có quyền áp dụng các quy định về Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng Lao Động.
7.2. Hiệu lực riêng rẽ của từng điều khoản:
Nếu bất kì nội dung nào trong Hợp đồng này vô hiệu, trái pháp luật hoặc không thể thực hiện được, nội dung đó sẽ được xem là đương nhiên sửa đổi trong giới hạn thấp nhất có thể để trở nên có hiệu lực, đúng pháp luật và có thể thực hiện được. Trong trường hợp những thay đổi đó không thể thực hiện được, các nội dung đó được xem như huỷ bỏ. Việc một hoặc một số nội dung trong Hợp đồng bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực và việc thực hiện của các nội dung khác của Hợp đồng.
7.3. Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm:
Người Lao Động đồng ý rằng nếu gây ra thiệt hại cho Người sử dụng lao động theo những quy định trong Hợp đồng này, Người Sử Dụng Lao Động có quyền đòi bồi thường cho những thiệt hại này. Bên cạnh những biện pháp khắc phục này, Hợp Đồng này cũng không hạn chế quyền của Người Sử Dụng Lao Động trong việc thực hiện quyền khắc phục vi phạm và đòi bồi thường thiệt hại phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ những vi phạm của Người Lao Động và/hoặc quan hệ lao động mang tính cạnh tranh của Người Lao Động, bao gồm nhưng không hạn chế như yêu cầu đòi bồi thường do vi phạm những nghĩa vụ liên đới, do tham ô, do đánh cắp thông tin mật, hoặc lợi dụng kẽ hở của hợp đồng.
ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
NGƯỜI LAO ĐỘNG
___________________________ Họ tên: ………………………………….
|
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
___________________________ Họ tên: ………………………………….. Chức vụ: …………………………………
|

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Bài giảng Môn luật tố tụng hành chính
MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH Giảng Viên : Lê Việt Sơn Các văn bản quy phạm pháp luật...
30 câu nhận định theo Luật tố tụng hành chính năm 2015 – mới nhất
Câu 1. Khi xét xử ST, nếu đương sự vắng mặt, tòa án phải hoãn phiên tòa. Sai/ vẫn...
26 Câu hỏi nhận định đúng sai luật hình sự có đáp án
26 Câu hỏi nhận định đúng sai luật hình sự có đáp án 1 – Đối tượng điều chỉnh...
Yếu tố mục đích phạm tội trong Luật Hình sự là gì
Mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải...
Xóa án tích là gì? Những trường hợp nào được xóa án tích
Xóa án tích là việc công nhận một người là chưa bị kết án sau khi họ đã chấp...
Tài liệu ôn tập môn Luật dân sự 1 – có đáp án
(Trả lời đúng, sai. Vì sao?) Là sai.Là saiLà saiLà sai.Là saiLà saiLà đúngLà saiLà saiCâu 10: Khi người...