Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
– Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
– Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai Bên.
Hôm nay vào lúc 9h00 ngày ….. tháng ……. năm ………, tại …………………….. chúng tôi gồm:
BÊN BÁN HÀNG:……………………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ :………………………………………………………………………………………………………….
MST :………………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại :………………………………………………Fax: …………………………………………………..
Tài khoản :………………………………………………………………………………………………………….
Ngân hàng :………………………………………………Chi Nhánh………………………………………….
Đại diện :………………………………………………Ông/Bà………………………………………………
Chức vụ :………………………………………………………………………………………………………….
Sau đây gọi tắt là “Bên A”
BÊN MUA HÀNG:………………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ :………………………………………………………………………………………………………….
MST :………………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại :………………………………………………Fax: …………………………………………………..
Tài khoản :………………………………………………………………………………………………………….
Ngân hàng :………………………………………………Chi Nhánh………………………………………….
Đại diện :………………………………………………Ông/Bà………………………………………………
Chức vụ :………………………………………………………………………………………………………….
Sau đây gọi tắt là “Bên B”
Sau khi bàn bạc, Hai Bên cùng thống nhất thỏa thuận và đồng ý ký Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý bán cho Bên B vật liệu xây dựng với thông tin chi tiết như sau:
1.1 Sản Phẩm Và Giá cả
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Chi tiết sản phẩm
|
Đơn giá
|
Số lượng
|
Thành tiền
(VND)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
Mức giá trên đã/chưa bao gồm mức thuế VAT và chi phí vận chuyển tới công trình.
1.2 Quy Cách
Bên A có trách nhiệm đảm bảo sản phẩm được đóng gói, bảo quản, vận chuyển đúng quy cách để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Trường hợp Bên A làm hư hỏng sản phẩm phải có trách nhiệm bồi thường cho Bên B.
1.3 Chất Lượng Sản Phẩm
Bên A sản xuất, đóng gói và cung cấp Sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng, chức năng và thời hạn sử dụng như đã tự công bố hoặc theo yêu cầu của Bên B.
Bên B có quyền kiểm tra chất lượng sản phẩm của Bên A ngay tại thời điểm giao nhận.
ĐIỀU 2: GIÁ HÀNG HÓA VÀ GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
2.1 Giá cả hàng hóa nên trên chỉ áp dụng cho Hợp đồng này, giá trị Hợp đồng sẽ được cố định trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng.
2.2 Tổng giá trị của Hợp đồng đã/chưa bao gồm tất cả cả loại thuế, chi phí đóng gói, vận chuyển Hàng hóa tới địa điểm theo yêu cầu của Bên B.
2.3 Tổng giá trị Hợp đồng: [………..] đồng
(Bằng chữ:[………..])
ĐIỀU 3: THANH TOÁN
3.1 Phương thức thanh toán
Đợt 1: Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A [.] phần trăm ([.]%) tổng giá trị Hợp đồng tương đương [.] đồng (Bằng chữ: [.] đồng)trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày hai Bên ký Hợp đồng này. Khoản tiền đặt cọc dùng để bảo đảm thực hiện Hợp đồng và có thể tự động khấu trừ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Bên B sau khi hai Bên ký Biên bản Nghiệm thu.
Đợt 2: Bên B thanh toán cho Bên A [.] phần trăm ([.]%) giá trị Hợp đồng trong vòng [.] ([.]) ngày sau khi Bên B nhận đủ số lượng Sản phẩm, Biên biên Giao hàng và hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ. Trong trường hợp Bên B trả lại Hàng hóa theo quy định tại Điều 5 của Hợp đồng này, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A dựa trên số lượng Hàng hóa nhận thực tế.
3.2 Hình Thức Thanh Toán:
Bên B có thể thanh toán bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua tài khoản ngân hàng của Bên A
Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khỏan do Bên B chỉ định dưới đây:
Tên hưởng thụ: ………………………………………………………………………………………………………………
Tên ngân hàng:…………………………………………. Chi Nhánh:…………………………………………………
Số tài khoản (VND):……………………………………………………………………………………………………….
– Chi phí chuyển khoản do Bên B chịu.
3.3 Chậm thanh toán
Trong trường hợp Bên B không thực hiện thanh toán cho Bên A đúng hạn theo quy định của Hợp đồng này, ngoài việc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán đó, Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A một khoản lãi chậm trả với mức lãi suất chậm trả ….. %/ngày trên số tiền chậm trả cho thời gian tính từ ngày nghĩa vụ thanh toán đến hạn đến ngày bên có nghĩa vụ thực tế thực hiện việc thanh toán.
ĐIỀU 4: GIAO HÀNG
4.1 Địa Điểm Giao Hàng
Trừ khi có thông báo khác từ Bên B, địa điểm giao hàng theo Hợp đồng này là […]
4.2 Thời Gian Giao Hàng
4.2.1 Bên A phải giao hàng vào giờ làm việc của Bên B, nghĩa là thứ Hai đến thứ Sáu từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều; và sáng thứ Bảy, từ 8 giờ sáng đến 12 giờ trưa.
4.2.2 Hàng hóa sẽ được giao từng phần với thời gian như sau:
Ngày Giao hàng Đợt 1: vào ngày [.] với số lượng [.] Hàng hóa
Ngày Giao hàng Đợt 2: vào ngày [.] với số lượng [.] Hàng hóa
4.3 Các Bên đồng ý rằng nếu Bên B giao hàng với số lượng dư, Bên A có thể nhận hoặc từ chối nhận số lượng Hàng hóa dư.
4.4 Nếu đến [Ngày Giao Hàng Đợt 1] hoặc[Ngày Giao Hàng Đợt 2] mà Bên A giao hàng thiếu, Bên A phải trả cho Bên B số tiền phạt tuơng đương [.]% giá trị số lượng hàng giao thiếu cho mỗi ngày chậm giao; và
4.4.1 Bên A có trách nhiệm cung cấp số lượng hàng bổ sung trong vòng [.] ngày kể từ [Ngày Giao Hàng Đợt 1] hoặc [Ngày Giao Hàng Đợt 2] tương ứng; hoặc
4.4.2 Bên B có quyền từ chối nhận hàng bổ sung.
4.5 Trường hợp Bên A giao hàng mà Bên B không nhận hoặc mà không vì lý do chất lượng sản phẩm thì Bên B phải có trách nhiệm bồi thường các chi phí liên quan đến việc không nhận hàng của Bên B như chi phí vận chuyển, tháo dỡ, nhân công và hao hụt tài sản.
ĐIỀU 5: NHẬN HÀNG VÀ TRẢ HÀNG
5.1 Việc giao nhận hàng giữa hai Bên sẽ được xác nhận thông qua Biên bản Giao hàng.
5.2 Vào thời điểm nhận hàng, Bên B có quyền từ chối nhận các Hàng hóa khiếm khuyết có thể nhìn thấy và xác đinh rõ bằng mắt thường. Theo đó, Bên A có trách nhiệm đổi hàng thay thế trong vòng [.] ngày kể từ [Ngày Giao Hàng Đợt 1] [Ngày Giao Hàng Đợt 2] tương ứng.
5.3 Nếu sau trong vòng [.] kể từ [Ngày Giao Hàng Đợt 2] mà Bên B phát hiện có những Hàng hóa có khiếm khuyết tiềm ẩn, Bên B có quyền trả lại hàng và Bên A có trách nhiệm đến Địa điểm Giao hàng của Bên B để nhận lại nếu xác thực có lỗi về chất lượng sản phẩm và đồng thời cung cấp hàng thay thế trong vòng [.] ngày kể từ ngày nhận được thông báo từ Bên A.
ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
6.1 Trách Nhiệm Bên A.
6.1.1 Chịu trách nhiệm về chất lượng và thời hạn sử dụng của các Sản phẩm đã bán cho Bên B. Bên A cam kết và đảm bảo rằng thời hạn sử dụng tối thiểu của Sản phẩm là ………. kể từ ngày sản xuất.
6.1.2 Chịu mọi chi phí vận chuyển và bốc dỡ hàng, hàng đổi/trả đến nơi nhận hàng của Bên B.
6.1.3 Trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này không do lỗi của Bên B, Bên A phải hoàn trả lại khoản tiền đặt cọc.
6.1.4 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng.
6.2 Trách Nhiệm Bên B:
6.2.1 Thanh toán giá trị Hợp đồng đúng thỏa thuận. Bên B sẽ chịu mức lãi suất nợ quá hạn [.]%/năm nếu chậm thanh toán so với thỏa thuận.
6.2.2 Bố trí kho bãi, nhân lực, phương tiện để tiếp nhận hàng Bên A giao.
6.2.3 Bảo quản và sử dụng Sản phẩm của Bên A theo đúng quy định và hướng dẫn của Bên A.
6.2.4 Trong trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng này không do lỗi của Bên A, Bên B sẽ bị mất khoản tiền đặt cọc.
6.2.5 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng.
ĐIỀU 7: CHẤM DỨT VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
7.1 Bất kỳ vi phạm các quyền và nghĩa vụ nào theo quy định của Hợp đồng này sẽ đều được coi là vi phạm Hợp đồng với điều kiện là bên bị vi phạm đã có thông báo mà bên vi phạm vẫn không tiến hành khắc phục toàn bộ vi phạm trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
7.2 Nếu một trong hai bên vi phạm Hợp đồng dẫn đến thiệt cho bên kia, thì bên vi phạm ngoài việc phải bồi thường toàn bộ các khoản thiệt hại và tổn thất trực tiếp phát sinh do vi phạm đó gây ra cho bên bị vi phạm và bên bị vi phạm có quyền chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không phải tiến hành bồi thường cho bên kia hay chịu bất kỳ chế tài nào theo quy định của Hợp đồng này.
7.3 Phạt vi phạm Hợp đồng: Nếu Bên Vi phạm Hợp đồng không chấm dứt ngay hành vi vi phạm Hợp đồng và/hoặc không khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm Hợp đồng kể từ ngày nhận được thông báo của Bên bị vi phạm, thì Bên vi phạm, ngoài nghĩa vụ Bồi thường thiệt hại cho Bên kia, còn bị phạt vi phạm Hợp đồng bằng tám phần trăm (8%) giá trị phần nghĩa vụ Hợp đồng bị vi phạm.
7.4 Hợp đồng này chấm dứt khi:
7.4.1 Hai Bên đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo Hợp đồng này.
7.4.2 Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hơp đồng trước thời hạn;
7.4.3 Các trường hợp khác quy theo quy định tại Hợp đồng này.
7.5 Khi hai bên đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng thì Hợp đồng sẽ được xem như đã được thanh lý mà không cần lập một văn bản thanh lý riêng.
7.6 Việc chấm dứt Hợp đồng này không ảnh hưởng đến quyền và các biện pháp khắc phục của các bên có được hay phát sinh trước khi Hợp đồng chấm dứt.
ĐIỀU 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
8.1 Bất kỳ tranh chấp nào giữa các bên phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này bao gồm nhưng không hạn chế các vấn đề liên quan đến hình thức, thực hiện hợp đồng, vi phạm, hiệu lực hay bất kỳ nội dung của hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng đàm phán giữa các bên trên tinh thần thiện chí, trung thực.
Trong trường hợp, một bên không muốn hoặc các bên không thể giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp thương lượng, hoà giải trong thời hạn (30) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, Các Bên đồng ý đưa tranh chấp ra giải quyết tại toà án có thẩm quyền.
8.2 Hợp đồng này và bất kì tranh chấp, khiếu nại nào phát sinh từ hoặc liên quan đến đối tượng hoặc hình thức (bao gồm cả các tranh chấp và/hoặc khiếu nại ngoài hợp đồng) sẽ được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
8.3 Trong thời gian có mâu thuẫn hoặc có tranh chấp đang được giải quyết thì các Bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, ngoại trừ vấn đề đang bị tranh chấp.
ĐIỀU 9. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
Không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ sự chậm trễ hay vi phạm nào trong việc thực hiện bất cứ nội dung nào của hợp đồng này trong trường hợp những chậm trễ hay vi phạm đó gây ra bởi các sự kiện cháy nổ, bão lụt, chiến tranh, cấm vận, yêu cầu của chính phủ, quân đội, thiên tai, hay các nguyên nhân khác tương tự vượt khỏi tầm kiểm soát của mỗi bên và Bên vi phạm và/hoặc chậm trễ không có lỗi (sau đây gọi là các “Sự Kiện Bất Khả Kháng”).
Bên chịu ảnh hưởng bởi các Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa vụ thông báo cho bên kia bằng văn bản trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày Sự Kiện Bất Khả Kháng bắt đầu tác động lên việc thực hiện hợp đồng của Bên bị ảnh hưởng.
Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng của một bên bị chậm trễ quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày bên không bị ảnh hưởng nhận được thông báo theo quy định này, bên không bị ảnh hưởng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với bên kia. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.
ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
10.1 Trong quá trình thực hiện, tất cả phụ lục, sửa đổi nào đối với Hợp đồng này các Bên phải lập thành văn bản và nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế chỉ có hiệu lực khi được đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên ký.
10.2 Ngoài các thỏa thuận trên những vấn đề phát sinh mà chưa được đề cập trong Hợp đồng này sẽ được giải quyết dựa trên quy định của pháp luật có liên quan.
10.3 Nếu bất kì nội dung nào trong Hợp đồng này vô hiệu, trái pháp luật hoặc không thể thực hiện được, nội dung đó sẽ được xem là đương nhiên sửa đổi trong giới hạn thấp nhất có thể để trở nên có hiệu lực, đúng pháp luật và có thể thực hiện được. Trong trường hợp những thay đổi đó không thể thực hiện được, các nội dung đó được xem như huỷ bỏ. Việc một hoặc một số nội dung trong Hợp đồng bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực và việc thực hiện của các nội dung khác của Hợp đồng.
10.4 Hợp đồng này sẽ có hiệu lực sau khi đại diện hợp pháp hoặc đại diện ủy quyền của Các Bên ký kết vào Hợp đồng.
10.5 Hợp đồng này sẽ tự động hết hiệu lực ngay sau khi các Bên hoàn thành xong các nghĩa vụ trong Hợp đồng.
10.6 Tất cả các văn bản, thông báo có liên quan đến Hợp đồng này đều được lập bằng tiếng Việt.
10.7 Hợp đồng này được lập thành (02) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ (01) bản làm cơ sở để thực hiện.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Họ và tên:……………………………. Chức vụ:………………………………….. |
Họ và tên:……………………………. Chức vụ:………………………………….. |
Hướng dẫn chi tiết
Giới thiệu chung về Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt
Trong lĩnh vực thi công và xây dựng công trình, việc đảm bảo nguồn cung cấp vật tư đúng tiến độ, đủ số lượng và đạt chuẩn chất lượng là yếu tố mang tính sống còn. Để ràng buộc trách nhiệm giữa nhà cung cấp và nhà thầu hoặc chủ đầu tư, việc thiết lập một văn bản pháp lý minh bạch là điều bắt buộc. Đây chính là lúc Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt phát huy vai trò cốt lõi của mình.
Về bản chất, Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên bán (bên cung cấp vật tư) và bên mua (chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng). Thông qua văn bản này, bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng hẹn, đúng loại vật liệu như cát, đá, xi măng, sắt thép… và chuyển giao quyền sở hữu cho bên mua.
Ngược lại, bên mua có trách nhiệm nhận hàng và thanh toán đầy đủ số tiền đã thỏa thuận. Việc sử dụng Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt chuẩn xác không chỉ giúp quá trình giao thương diễn ra thuận lợi mà còn là căn cứ pháp lý vững chắc để giải quyết các tranh chấp phát sinh (nếu có) trước cơ quan có thẩm quyền.
Hướng dẫn cách điền và sử dụng Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt
Để một hợp đồng có hiệu lực pháp luật và bảo vệ tối đa quyền lợi của các bên, người soạn thảo cần nắm rõ cách triển khai các nội dung trong Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng hạng mục quan trọng:
Cập nhật chính xác thông tin các bên chủ thể
Phần mở đầu của Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt luôn yêu cầu thông tin định danh rõ ràng của Bên A (Bên mua) và Bên B (Bên bán). Các thông tin này phải được trích xuất chính xác từ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, mã số thuế, số điện thoại, số tài khoản ngân hàng và đặc biệt là thông tin của người đại diện theo pháp luật (Họ tên, chức vụ, CMND/CCCD). Nếu người ký là người được ủy quyền, bắt buộc phải đính kèm Giấy ủy quyền hợp lệ vào phụ lục hợp đồng.
Mô tả chi tiết hàng hóa, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng
Đây là trái tim của mọi giao dịch mua bán vật tư. Trong Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt, bạn không được ghi chung chung là “sắt thép” hay “xi măng”. Thay vào đó, cần lập bảng chi tiết quy định rõ:
- Tên vật tư, chủng loại, nhãn hiệu (Ví dụ: Thép cuộn CB240T Hòa Phát).
- Đơn vị tính (kg, tấn, m3, bao).
- Khối lượng/Số lượng cụ thể.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN, ASTM…) và yêu cầu về chứng chỉ chất lượng (CO, CQ) đi kèm khi giao hàng.
Mức giá, tổng giá trị và phương thức thanh toán
Giá cả vật liệu xây dựng thường biến động rất mạnh theo thị trường. Do đó, khi điền Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt, cần ghi rõ đơn giá đã bao gồm thuế VAT và chi phí vận chuyển, bốc xếp đến chân công trình hay chưa.
Về phương thức thanh toán, các bên có thể thỏa thuận thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, chia thành nhiều đợt (tạm ứng, thanh toán theo từng đợt giao hàng, thanh toán phần còn lại sau khi đối chiếu công nợ và nghiệm thu). Cần quy định rõ thời hạn thanh toán để tránh tình trạng chiếm dụng vốn.
Quy định về giao nhận hàng hóa và kiểm tra chất lượng
Địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng và phương thức bốc dỡ cần được làm rõ. Bên cạnh đó, Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt cần có điều khoản về kiểm tra hàng hóa. Nếu phát hiện vật tư không đúng chủng loại, móp méo, hư hỏng hoặc không đạt chuẩn, bên mua có quyền từ chối nhận hàng và yêu cầu bên bán đổi trả trong thời gian bao lâu.
Những lưu ý pháp lý quan trọng khi thực hiện hợp đồng
Việc soạn thảo hợp đồng không chỉ đơn thuần là điền vào chỗ trống. Để văn bản này thực sự là một tấm khiên pháp lý, bạn cần lưu ý các vấn đề sau:
Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành
Mọi điều khoản trong hợp đồng không được trái với đạo đức xã hội và quy định của pháp luật. Đối với giao dịch mua bán hàng hóa giữa các tổ chức, cá nhân có mục đích sinh lợi, hợp đồng sẽ chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Thương mại 2005. Đồng thời, các vấn đề chung về quyền, nghĩa vụ dân sự, bồi thường thiệt hại sẽ được áp dụng theo các quy định nền tảng tại Bộ luật Dân sự 2015. Việc am hiểu hai bộ luật này giúp bạn rà soát các điều khoản một cách chặt chẽ nhất.
Thỏa thuận rõ ràng về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Trong xây dựng, việc chậm trễ giao vật liệu có thể làm đình trệ toàn bộ tiến độ dự án, gây thiệt hại khổng lồ. Vì vậy, Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt bắt buộc phải có điều khoản phạt vi phạm hợp đồng (ví dụ: phạt chậm giao hàng, phạt chậm thanh toán). Cần lưu ý, theo Luật Thương mại, mức phạt vi phạm không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Ngoài ra, bên bị thiệt hại hoàn toàn có quyền yêu cầu bồi thường những tổn thất thực tế phát sinh do lỗi của bên kia gây ra.
Sử dụng hợp đồng nguyên tắc cho các giao dịch dài hạn
Thực tế thi công cho thấy, nhà thầu không thể mua toàn bộ vật tư trong một lần mà sẽ gọi hàng theo từng giai đoạn tiến độ. Trong trường hợp này, thay vì ký hợp đồng mua bán cho mỗi lần giao hàng, các bên thường ưu tiên ký kết một mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật liệu xây dựng. Hợp đồng nguyên tắc sẽ quy định các khung pháp lý chung nhất. Sau đó, mỗi lần phát sinh nhu cầu, bên mua chỉ cần phát hành Đơn đặt hàng (Purchase Order) hoặc Phụ lục hợp đồng, giúp tối ưu hóa thời gian và thủ tục hành chính.
Dự liệu điều khoản bất khả kháng và giải quyết tranh chấp
Không một Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt chuyên nghiệp nào có thể bỏ qua điều khoản bất khả kháng (thiên tai, bão lụt, dịch bệnh, quyết định của cơ quan nhà nước…). Điều khoản này giúp miễn trừ trách nhiệm cho các bên khi xảy ra sự cố khách quan không thể lường trước. Về giải quyết tranh chấp, các bên nên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Nếu không thành, cần thống nhất rõ cơ quan tài phán là Tòa án nhân dân có thẩm quyền hay Trung tâm Trọng tài thương mại để giải quyết dứt điểm.
Tóm lại, việc hiểu và vận dụng đúng Mẫu – Hợp đồng Mua bán Vật Liệu Xây Dựng – Tiếng Việt là kỹ năng không thể thiếu đối với các cán bộ vật tư, kỹ sư kinh tế xây dựng và ban giám đốc doanh nghiệp. Một bản hợp đồng được biên soạn kỹ lưỡng, lường trước mọi rủi ro pháp lý sẽ là nền tảng vững chắc để các dự án xây dựng được triển khai an toàn, hiệu quả và đúng tiến độ.


Pingback: MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG SONG NGỮ ANH-VIỆT - MINUTES ON INSPECTION AND APPROVAL OF WORK ITEM