Mẫu – Hợp đồng thử việc – Song ngữ Việt Anh
|
[LOGO CÔNG TY] [COMPANY LOGO]
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Independence – Freedom – Happiness
<span.VnArabia”,”sans-serif”‘>———-
|
HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC
LABOR CONTRACT
Số/No. :
Hôm nay, ngày … tháng … năm 20 … , tại………………………………………………. , chúng tôi gồm:
To day, on [date, month, year] , at……………………………………………………………. , we include:
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG/THE EMPLOYEE:
[TÊN CÔNG TY]/[COMPANY NAME]
Mã số doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………………………
Business registration code:………………………………………………………………………………………………
Do Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh/Thành phố…………………………………….. cấp ngày…………………..
Issued by Department of Planning and Investment of………………………….. Province/City on [date, month, year]
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………………
Address:……………………………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………………………………….. Fax:………………………………………………………
Tel:………………………………………………………………. Fax:………………………………………………………
Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………………………………
Tax code:………………………………………………………………………………………………………………………
Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………………………
Account number:……………………………………………………………………………………………………………
Đại diện bởi Ông/Bà:…………………………………………………………………… Năm sinh:…………………
Represented by Mr. /Ms. :………………………………………………………. Date of birth:………………….
CMND số:…………………………. Ngày cấp:………………… Nơi cấp:………………………………………….
ID number:………………………. Date of issue:…………….. Place of issue:………………………………….
Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………………………….
Position:……………………………………………………………………………………………………………………….
NGƯỜI LAO ĐỘNG/THE EMPLOYER:
Ông/Bà:…………………………………………………………………………. Năm sinh:…………………………
Mr. /Ms. :……………………………………………………………………….. Date of birth:…………………….
CMND số:……………………….. Ngày cấp:………………….. Nơi cấp:……………………………………..
ID number:…………………….. Date of issue:……………….. Place of issue:……………………………..
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………………………………….
Permanent residential address:…………………………………………………………………………………….
Chỗ ở hiện nay:…………………………………………………………………………………………………………
Temporary residential address:…………………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………………………………….. Email:……………………………………………….
Tel:…………………………………………………………….. Email:…………………………………………………
Đã thỏa thuận ký hợp đồng thử việc (sau đây gọi là “Hợp đồng”) theo những điều khoản sau đây:
Agreed to sign the labor contract (hereinafter referred to as “the Contract”), with the following terms:
ĐIỀU 1 NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG/CONTENT OF THE CONTRACT
1. Ông/Bà………………………………………………. sẽ làm việc theo Hợp đồng trong thời hạn … tháng, kể từ ngày … tháng 20 … năm đến ngày … tháng … năm 20 …
Mr. /Ms………………………………………………. shall work, according to the Contract, during the period of … month (s), from [date, month, year] to [date, month, year]
2. Nơi làm việc/Workplace:
– Phòng/Ban:…………………………………………………………………………………………………………..
Department:………………………………………………………………………………………………………….
– Vị trí (Chức vụ):……………………………………………………………………………………………………
Position:……………………………………………………………………………………………………………….
3. Mô tả công việc Người lao động phải làm/Job description that the Employee must to do:
a) Mô tả công việc/Job description
…………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………
b) Thực hiện công việc theo đúng vị trí dưới sự quản lý và điều hành của Giám đốc/Tổng Giám đốc, Trưởng Phòng nhân sự;
Performing the work according true position under the management and the operation of the Director/General Director, the Head of Human Resource Department;
c) Phối hợp với các Phòng/Ban khác trong công ty để phát huy hiệu quả công việc; và
Combining with others Department at the company to get effective in work; and
d) Thực hiện những công việc khác theo nhu cầu kinh doanh của công ty và theo lệnh của Giám đốc/Tổng Giám đốc, Trưởng Phòng nhân sự;
Performing others work according the requirement of business following the rules of the Director/General Director, the Head of Human Resource Department;
e) Mức lương:…………………………………………………………………………………………………. đồng
(Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………………. )
Basic salary:………………………………………………………………………………………………… dong
(In word:…………………………………………………………………………………………………………… )
f) Hình thức trả lương/Term of payment:
– Bằng tiền mặt/Cash ☐
– Chuyển khoản/Credit card ☐
ĐIỀU 2 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC/OPERATING SCHEDULE
1. Thời giờ làm việc: … giờ/tuần:
…. Working time: … hours per week:
…. Buổi sáng làm việc từ … giờ … phút đến … giờ … phút;
…. In the morning: from …… A.M to …… A.M;
…. Buổi chiều làm việc từ … giờ … phút đến … giờ … phút.
…. In the afternoon: from …… P.M to …… P.M.
2. Khi làm việc, Người lao động được Người sử dụng lao động cấp phát những dụng cụ cần thiết theo yêu cầu của công việc;
…. While working, the Employee shall be provided some necessary equipment by the Employer according to the requirement of the job;
3. Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc tuân theo quy định của pháp luật hiện hành về an toàn, vệ sinh lao động.
…. Conditions of occupational safety and hygiene in workplace must be accorded to the current laws on occupational safety and hygiene.
ĐIỀU 3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG/THE RIGHTS AND THE OBLIGATIONS OF THE EMPLOYEE
1. Quyền lợi/The rights
a) Phương tiện đi lại làm việc:…………………………………………………………………………………….
…. Means of transportation:…………………………………………………………………………………………
b) Phụ cấp theo quy định của công ty;
…. Benefits and subsidies according the company’s regulations;
c) Được thanh toán chậm nhất vào ngày … của tháng tiếp theo;
…. Be paid monthly lates by … day of the following months;
d) Tiền thưởng trả theo chính sách của công ty theo từng thời kỳ;
…. Bonus paid according the company’s policies;
e) Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ tết) theo quy định pháp luật Lao động;
…. Rest regulations (weekend, annual leave, public holidays) according to the prevailing labour laws;
f) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội;
…. Social insurance and medical insurance according to the regulations on social inssurance;
g) Được đào tạo theo nhu cầu công việc và theo kế hoạch của Công ty;
…. Be entitled to attend training course (s) according to the job requirements and the policy of the Company;
h) Chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.
Termination of the Contract before the term of the Contract.
2. Nghĩa vụ/The obligations
a) Hoàn thành những công việc đã cam kết trong Hợp đồng;
Fulfil the jobs undertaken following the Contract;
b) Tuân thủ, thực hiện cam kết bảo mật thông tin và khách hàng của công ty;
Comply with the commitments on information confidentiality and clients of the company;
c) Chấp hành lệnh điều hành sản xuất, kinh doanh, nội quy lao động, kỷ luật lao động và an toàn lao động;
Comply with business demands, labour regulations, disciplines and labour safety and health;
d) Bồi thường thiệt hại do vi phạm và trách nhiệm vật chất theo quy định nội bộ của công ty và theo pháp luật.
Compensate damages and material liability according to the internal regulations of the company and the laws.
ĐIỀU 4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG/THE RIGHTS AND THE OBLIGATIONS OF THE EMPLOYER
1. Quyền/The rights
a) Hướng dẫn Người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc);
Guide the Employee to fulfil the jobs according to the Contract (to dispose, to assign, to defer jobs);
a) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật Người lao động theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của công ty.
Suspend, terminate the Contract, apply disciplinary measures according to the prevailing labour laws, collective labour agreement (if any) and internal labour regulations of the company.
2. Nghĩa vụ/The obligations
a) Bảo đảm việc làm cho Người lao động và thực hiện đầy đủ những nội dung đã cam kết trong Hợp đồng;
Assure jobs for the Employee and fulfil what undertaken in the Contract;
b) Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho Người lao động theo Hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).
Pay for the Employee fully and duly all remuneration and other benefits as committed in the Contract, collective labour agreement (if any).
ĐIỀU 5 ĐIỀU KHOẢN BẢO MẬT THÔNG TIN/CONFIDENTIAL INFORMATION
1. “Thông tin mật” được hiểu là những thông tin được lưu trữ và/hoặc bảo vệ do Người sử dụng lao động (hoặc bên thứ ba) tiết lộ cho Người lao động trước hoặc sau thời điểm Hợp đồng này chấm dứt, bao gồm nhưng không hạn chế:
“Confidential information” means all confidential information (however recorded or preserved) disclosed by the Employer (or the third-party) to the Employee whether before or after the date of the Contract ended, including but not limited to:
a) Các điều khoản hiện hữu của Hợp đồng này;
…. The terms of this Contract;
b) Bất kì thông tin nào được xem là bảo mật một cách hợp lý liên quan đến:
…. Any information that would be regarded as confidential by a reasonable business person relating to:
– Hoạt động, giao dịch, khách hàng, người tiêu dùng, bên cung ứng, kế hoạch, dự định, cơ hội, thị trường của Người sử dụng lao động;
…. The business, affairs, customers, clients, suppliers, plans, intentions, or market opportunities of the Employer;
– Hoạt động, quy trình, thông tin sản phẩm, bí quyết, thiết kế, bí mật kinh doanh, phần mềm của Người sử dụng lao động;
…. The operations, processes, product information, know-how, designs, trade secrets or software of the Employer;
c) Bất cứ thông tin, dữ liệu nào được phát hiện, phát triển và lĩnh hội bởi các bên trong quá trình thực hiện Hợp đồng;
…. Any information developed by the parties in the course of carrying out this Contract; and
d) Bất kì thông tin nào trong các bảng, danh sách, phụ lục đính kèm (nếu có).
…. Any information detailed in tables, schedule, appendixes attached (if any).
Bên thứ ba trong nội dung này bao gồm đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền, toàn bộ nhân viên, bên tư vấn.
The third-party means, in relation to a party, its employees, officers, representatives and advisers.
2. Mỗi bên cam kết vào bất cứ thời điểm nào trước hoặc sau khi Hợp đồng này chấm dứt sẽ không tiết lộ cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào các Thông tin mật, trừ trường hợp quy định tại điều 5.3 của Hợp đồng này.
Each party undertakes that it shall not at any time or at any time during the Contract, and after termination of the Contract, disclose to any person or any organizations any Confidential information, except as permitted by Article 5.3 of the Contract.
3. Mỗi bên có thể tiết lộ cho các bên khác các Thông tin mật:
Each party may disclose the other party’s Confidential information:
a) Cho nhân viên, đại diện hoặc đơn vị tư vấn của bên đó nhằm phục vụ việc thực hiện thỏa thuận giữa các bên hoặc thực hiện các quyền liên quan đến Hợp đồng này. Các bên cam kết rằng các nhân viên, người đại diện, đơn vị tư vấn nhận được thông tin theo quy định tại điều này đều được phổ biến đầy đủ về nghĩa vụ bảo mật và kí cam kết bảo mật thông tin.
To its employees, officers, representatives or advisers who need to know such information for the purposes of exercising the party’s rights or carrying out its obligations under or in connection with this agreement. Each party shall ensure that its employees, officers, representatives or advisers to whom it discloses the other party’s confidential information comply with this Article.
b) Trong trường hợp tiết lộ theo quy định pháp luật, theo yêu cầu của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
As may be required by law, a Court of competent jurisdiction or any governmental or regulatory authority.
4. Các quy định tại điều này sẽ tiếp tục có hiệu lực ngay cả khi hợp Hợp đồng chấm dứt hiệu lực.
The provisions of this article shall continue to apply after termination of the Contract.
ĐIỀU 6 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH/IMPLEMENTATION PROVISIONS
Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng này thì áp dụng theo quy định của nội quy lao động và pháp luật lao động.
Any problem about labor, which is not written in the Contract, shall be applied following the rules of the labour regulation and the labour laws.
ĐIỀU 7 HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG/EFFECTIVENESS
Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký.
The Contract shall take effective from the date of signing.
Hợp đồng này được lập thành … bản, … bản bằng tiếng Việt và … bản tiếng Anh. Mỗi bên giữ … bản có giá tị pháp lý như nhau.
The Contract is made into … copies, … copy (ies) by Vietnamese and … copy (ies) by English. Each party keep … copy (ies) which has the same legitimacy.
|
NGƯỜI LAO ĐỘNG/
EMPLOYEE
|
ĐẠI DIỆN
ON BEHALF OF THE EMPLOYER
|
|
(Ký tên/Signature)
|
(Ký tên/Signature)
|
|
HỌ VÀ TÊN/FULL NAME:……………………
|
HỌ VÀ TÊN/FULL NAME:……………………
CHỨC VỤ/POSITION:…………………………..
|
Hướng dẫn chi tiết
Giới thiệu chung về mẫu hợp đồng thử việc song ngữ Việt Anh
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng mở rộng quy mô tuyển dụng đối với cả nhân sự trong nước và chuyên gia nước ngoài. Quy trình tuyển dụng chuyên nghiệp thường bắt đầu từ việc gửi mẫu thư mời nhận việc song ngữ Việt Anh và ngay sau đó là bước ký kết hợp đồng thử việc.
Đối với môi trường làm việc đa quốc gia hoặc có yếu tố nước ngoài, việc sử dụng mẫu hợp đồng thử việc song ngữ Việt Anh không chỉ là một thủ tục hành chính mà còn là công cụ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của cả người sử dụng lao động và người lao động.
Đây là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động về việc làm thử, bao gồm các điều kiện, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Văn bản này được trình bày song song bằng hai ngôn ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) nhằm đảm bảo sự thấu hiểu trọn vẹn từ cả hai phía, đặc biệt khi một trong hai bên là người nước ngoài không rành tiếng Việt.
Tầm quan trọng của việc sử dụng mẫu hợp đồng thử việc song ngữ Việt Anh
Đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật
Sự bất đồng ngôn ngữ thường là nguyên nhân dẫn đến những tranh chấp lao động không đáng có. Việc áp dụng mẫu hợp đồng thử việc song ngữ Việt Anh giúp các điều khoản về công việc, thời giờ làm việc, mức lương và các quy định kỷ luật được truyền đạt một cách chính xác nhất. Điều này giúp người lao động nước ngoài nắm bắt rõ ràng các quy định của pháp luật Việt Nam, đồng thời giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro pháp lý liên quan đến quản trị nhân sự và những vấn đề pháp lý trong quá trình vận hành.Thể hiện sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp
Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu hợp đồng thử việc song ngữ Việt Anh
Để văn bản phát huy tối đa giá trị pháp lý, bộ phận nhân sự cần lưu ý điền đầy đủ và chính xác các thông tin vào mẫu hợp đồng thử việc song ngữ Việt Anh theo hướng dẫn sau:
Phần thông tin các bên tham gia (Parties’ Information)
- Bên sử dụng lao động (Employer): Ghi rõ tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, số điện thoại và thông tin của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền hợp pháp).
- Bên người lao động (Employee): Cung cấp đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài), địa chỉ thường trú và địa chỉ liên hệ hiện tại. Cần đảm bảo thông tin tiếng Anh và tiếng Việt khớp hoàn toàn với giấy tờ tùy thân.
Phần nội dung công việc và thời hạn thử việc (Job Description and Probation Period)
- Chức danh và công việc: Mô tả tóm tắt nhưng đầy đủ về chức danh chuyên môn và các đầu việc chính mà người lao động phải thực hiện.
- Thời gian thử việc: Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Cần lưu ý quy định của Bộ luật Lao động về thời gian thử việc tối đa (ví dụ: không quá 60 ngày đối với chức danh cần trình độ cao đẳng trở lên, không quá 30 ngày đối với trình độ trung cấp).
Lương, thưởng và các chế độ phúc lợi (Salary, Bonus and Benefits)
Trong mẫu hợp đồng thử việc song ngữ Việt Anh, mục này cần ghi rõ mức lương thử việc (bằng số và bằng chữ), hình thức trả lương (chuyển khoản hay tiền mặt) và thời hạn trả lương hàng tháng. Ngoài ra, nếu công ty có hỗ trợ phụ cấp ăn trưa, đi lại, điện thoại, cần liệt kê chi tiết để tránh thắc mắc về sau.Những lưu ý quan trọng khi thực hiện và ký kết
Tuân thủ quy định về mức lương thử việc
Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành, mức lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Bộ phận pháp chế và nhân sự cần rà soát kỹ con số này trước khi đưa vào mẫu hợp đồng thử việc song ngữ Việt Anh để đảm bảo không vi phạm luật.Quy định về giá trị pháp lý của ngôn ngữ
Mặc dù hợp đồng được lập bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, nhưng thông thường, trong các văn bản pháp lý tại Việt Nam, cần có một điều khoản quy định rõ: “Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc mâu thuẫn giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh, bản tiếng Việt sẽ có giá trị ưu tiên áp dụng”. Điều này giúp quá trình giải quyết tranh chấp (nếu có) tại cơ quan chức năng Việt Nam diễn ra thuận lợi hơn.Đánh giá và chuyển đổi hợp đồng
Trước khi kết thúc thời gian thử việc, doanh nghiệp phải thông báo kết quả cho người lao động. Nếu đạt yêu cầu, hai bên sẽ tiến hành ký kết mẫu hợp đồng lao động song ngữ chính thức. Nếu không đạt, một trong hai bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.Việc chuẩn bị và sử dụng chuẩn xác mẫu hợp đồng thử việc song ngữ Việt Anh là một nghiệp vụ quan trọng, đòi hỏi sự am hiểu cả về ngôn ngữ lẫn luật pháp. Hy vọng với bài viết hướng dẫn này, các doanh nghiệp và chuyên viên nhân sự sẽ dễ dàng hơn trong việc thiết lập các thỏa thuận lao động, đảm bảo an toàn pháp lý và xây dựng đội ngũ nhân sự quốc tế vững mạnh.


Pingback: MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG SONG NGỮ (E-V)