MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG PHẦN MỀM (V) – MẪU 01

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

 

——————–

 

 

……,ngày…..tháng….năm….

 

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG PHẦN MỀM

 

–                   Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành

 

–                   Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các Bên.

 

 

Hợp đồng gia công phần mềm (Sau đây được gọi là “ Hợp đồng”) Hôm nay tại [pleases insert]  Chúng tôi gồm:

 

Hôm nay ngày [PLEASE INSERT]  , tại [PLEASE INSERT]   Chúng tôi gồm:

 

Bên đặt gia công (Bên A):

 

 

Người đại diện:

 

 

 

Theo Quyết định ủy quyền số……. ngày ……(nếu có)

 

 

Địa chỉ:

 

 

 

Điện thoại:

 

 

 

Email:

 

 

 

MST:

 

 

 

Số CMND:

 

 

 

Bên nhận gia công  (Bên B):

 

 

Người đại diện:

 

 

 

Chức vụ:

 

 

 

Địa chỉ:

 

 

 

Điện thoại:

 

 

 

Fax:

 

 

 

Email:

 

 

Website:

 

 

 

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

STK:

 

 

 

 

 

Chủ TK:

 

 

 

Mở tại:

 

 

           

Hai Bên cùng thống nhất kí kết hợp đồng gia công phần mềm với các điều khoản sau đây:

 

 

ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

 

1.1.           Đối tượng của hợp đồng:

 

Theo yêu cầu của Bên A, Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ gia công phần mềm với số lượng và chức năng như mô tả của Bên A.

 

Công việc cụ thể: Gia công phần mềm [pleases insert];

 

Chi tiết về chức năng  của phần mềm được gia công : Theo bảng chức năng đính kèm Hợp đồng này, Bảng chức năng là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

 

1.2.           Thời han thực hiện hợp đồng:

 

Bên A có trách nhiệm hoàn thiện công việc nêu tại mục 1.1 Điều này trong thời han [pleases insert] ngày kể thời điểm Bên A cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết để Bên B tiến hành thực hiện Hợp đồng.

 

Các thông tin cần thiết sẽ được Bên A thông báo cho Bên B trong thời hạn [pleases insert] ngày làm việc kể từ thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực.

 

ĐIỀU 2: PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN

 

2.1.           Các Bên thống nhất mức phí gia công ma Bên A sẽ thanh toán cho Bên B là:

 

Phí dịch vụ: [pleases insert] VNĐ;

 

Bằng chữ: [pleases insert];

 

Mức phí này là mức phí cố định để thực hiện các công việc được nêu tại Điều 1.

 

Phí dịch vụ  trên chưa bao gồm thuế GTGT.

 

2.2.                                   Phương thức thanh toán

 

Bên A có thể thanh toán cho Bên B thông qua chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt;

 

Viêc thực hiện thanh toán thông qua chuyển khoản sẽ được thực hiện theo thông tin tài khoản của Bên B nêu ở Hợp đồng này hoặc vào tài khoản do đề xuất của Bên B theo từng lần.

 

Hai Bên thỏa thuận chọn một trong hai phương án

 

Phương án 1: Bên B có thể thanh toán cho Bên A một lần toàn bộ số tiền gia công phần mềm đã thỏa thuận sau [PLEASE INSERT] ngày sau thời điểm Bên B  kí biên bản nghiệm thu công việc sau khi Bên A hoàn thành công việc;

 

Phương án 2: thanh toán thành 2 đợt  cụ thể như sau:

 

 Đợt 1: Bên B sẽ thanh toán cho Bên A số tiền là […] VNĐ ( Bằng chữ: […]) tương đương  50% phí Hợp đồng. Số tiền trên sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A trong vòng [….] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

 

Đợt 2: Bên B sẽ toán cho Bên A tương đương 50% phí Hợp đồng  vào thời điểm Bên B kí biên bản nghiệm thu công việc sau khi Bên A hoàn thành công việc;

 

2.3.           Chậm thanh toán

 

Trong trường hợp Bên A chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, ngoài việc phải thực hiên nghĩa vụ thanh toán số tiền chậm trả còn phải thanh toán cho Bên B một khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn của Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm thanh toán cho khoảng thời gian chậm thanh toán.

 

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

 

3.1.           Hoàn thành việc gia công phần mềm [pleases insert] theo đúng thời hạn quy định trong Hợp đồng cho Bên A ngoại trừ các trường hợp khác nêu trong Hợp đồng này.  Trường hợp Bên B không hoàn thành phần mềm đúng hạn, Bên B có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ chi phí mà Bên A đã thanh toán cho Bên B và chịu một khoản phạt tương đương 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng [pleases insert];

 

3.2.           Bên B chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm trừ trường hợp do sự chỉ dẫn không hợp lí của Bên A, sản phẩm gia công cuối cùng mà Bên B bàn giao cho Bên A không đáp ứng đầy đủ chức năng theo File chức năng mà Bên A cung cấp. Việc sửa lỗi phát sinh (nếu có) được quy sinh tại khoản 6 điều này;

 

3.3.           Cung cấp dịch vụ kèm theo theo đúng nội dung đã thỏa thuận trong Hợp        đồng và nghiêm túc tuân thủ nội dung hợp đồng;

 

3.4.           Bên A sẽ thường xuyên cung cấp thông tin về quá trình gia công phần mềm cho Bên B [pleases insert] ngày/lần thông qua hình thức là [pleases insert];

 

3.5.           Trong trường hợp Bên B muốn Bên A cập nhật nội dung trên phần mềm ngoài các nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này thì Bên A sẽ cung cấp dịch vụ khác dành cho Bên B theo biểu phí của Bên A. Bên A cam kết sẽ xem xét và áp dụng mức phí ưu đãi, hợp lý dành cho Bên B. Phần dịch vụ cập nhật thêm này này hai Bên sẽ được các Bên thỏa thuận trong văn bản khác ngoài hợp đồng này.

 

3.6.           Nhanh chóng giải quyết các yêu cầu của Bên B về chất lượng dịch vụ trong phạm vi trách nhiệm của Bên A nêu tại Hợp đồng;

 

3.7.           Trong quá trình hoàn thiện Hợp đồng và khi thực hiện bàn giao sản phẩm, Bên A sẽ cử nhân viên hướng dẫn Bên B quản lý, sử dụng và khai thác phần mềm;

 

3.8.           Cung cấp cho Bên B hoá đơn tài chính sau khi Bên B thanh toán đầy đủ các khoản mục theo đúng nội dung của hợp đồng;

 

3.9.           Cung cấp các giấy tờ chứng từ cần thiết liên quan cho Bên B khi có yêu cầu.

 

 

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B.

 

4.1.           Bên B có nghĩa vụ cung cấp cho Bên A đầy đủ thông tin để thực hiện xây dựng phần mềm trong thời hạn [PLEASES INSERT]  ngày kể từ ngày Bên B nhận được đề nghị cung cấp thông tin từ Bên A. Các thông tin trao đổi sẽ được Bên B thông báo cho Bên A bằng phương thức email/văn bản và có thông báo bằng điện thoại cho Bên A. Việc cung cấp thông tin không đầy đủ của Bên B làm chậm tiến độ thời gian của hợp đồng sẽ là cơ sở miễn trừ trách nhiệm cho Bên A;

 

4.2.           Trong trường hợp Bên B không nhận được đầy đủ thông tin từ Bên A, Bên B có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng, thời gian tạm dừng này sẽ không được tính vào thời gian thực hiện Hợp đồng hoặc Bên B xem xét sẽ tự đưa ra hướng giải quyết và sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm nào với những nội dung không phù hợp với yêu cầu của Bên A;

 

4.3.           Bên B phải nhận phần mềm gia công của Bên A đúng hạn trong Hợp dồng mà hai Bên đã thỏa thuận. Nếu Bên B chậm nhận sản phẩm thì phải chịu tất cả các rủi ro trong thời gian chậm nhận;

 

4.4.           Bên B chịu tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan trong thời gian chậm nhận hàng ( nếu có);

 

4.5.           Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản đã nêu trong Điều 2 của hợp đồng này. Trong trường hợp chậm thanh toán thì Bên B phải chịu phạt với mức phạt tương đương 0.5% (không phẩy năm phần trăm) trên số tiền chậm thanh toán trên mỗi ngày vi phạm. Nếu quá 05 (năm) ngày mà Bên B vẫn không hoàn thành việc thanh toán theo Hợp đồng, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và Bên A có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí Hợp đồng cho Bên A kèm theo điều khoản phạt do vi phạm Hợp đồng.

 

4.6.           Giải thích hỗ trợ Bên B.

 

 

ĐIỀU 5: BẢO HÀNH VÀ BẢO TRÌ

 

5.1.           Bên A có nghĩa vụ bảo hành 5( năm ) đối với những sự cố ,  lỗi phần mềm phát sinh trong quá trình vận hành, sử dụng. Bên A chỉ cam kết bảo hành những lỗi kỹ thuật xảy ra với sản phẩm do lỗi của Bên A trong quá trình xây dựng sản phẩm;

 

5.2.           Bên B sẽ tiến hành sửa chữa lỗi có thu phí theo thỏa thuận của hai Bên nếu lỗi xảy ra không do lỗi của Bên B bao gồm nhưng không giới hạn bởi việc nhập dữ liệu sai, lỗi gây ra do không biết cách sử dụng, làm sai hướng dẫn của Bên B;

 

5.3.           Bên B không có nghĩa vụ phải thực hiện bảo hành hay sửa lỗi nếu như Bên A tự ý hoặc yêu cầu Bên thứ ba nào khác can thiệp vào phần mềm. Trường hợp này, Bên B sẽ thực hiện thu phí theo bảng giá của Bên B nếu như Bên A yêu cầu Bên B sửa lỗi;

 

5.4.           Bên B sẽ tiến hành bảo hành có thu phí theo thỏa thuận giữa hai Bên nếu sự cố lỗi xảy ra do server, hacker tấn công hoặc các nguyên nhân khác không phải lỗi của Bên B.

 

ĐIỀU 6 . KẾT QUẢ VÀ NGHIỆM THU CÔNG VIỆC

 

6.1.               Nghiệm thu hợp đồng

 

Hai Bên tiến hành tổng kết, nghiệm thu hợp đồng trên cơ sở các nội dung trong hợp đồng đã được thực hiện. Trong thời gian 03 (ba) ngày tính từ ngày Bên B gửi thông báo đã hoàn thành Hợp đồng, Bên A phải có trách nhiệm phản hồi, trường hợp Bên A không có phản hồi thì Bên B sẽ gửi văn bản đề nghị Bên A nghiệm thu hợp đồng. Trong thời gian 07 (bảy) ngày tính từ ngày Bên B gửi văn bản đề nghị nghiệm thu mà Bên A không có bất cứ thông tin phản hồi thì hợp đồng mặc nhiên được nghiệm thu;

 

Trong trường hợp công việc đã thực hiện khác không được quy định bảng chức năng theo Điều 1 của Hợp đồng này, các nội dung công việc gia tăng sẽ được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu và Bên A có nghĩa vụ thanh toán phần chi phí tăng thêm này theo thỏa thuận của các Bên (nếu có) hoặc theo bảng giá của Bên B;

 

Các thiệt hại và rủi ro do Bên B không nghiệm thu thì Bên A không chịu trách nhiệm.

 

6.2.           Xác nhận công việc.

 

Bên B có trách nhiệm xác nhận kết quả phần việc được thực hiện theo giai đoạn (theo yêu cầu từ Bên B hoặc Bên A). Bên B chuyển giao các giấy tờ, tài liệu liên quan để Bên B xác nhận. Sau 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ, tài liệu trên mà Bên B không có ý kiến phản hồi, kết quả mặc nhiên được chấp nhận.

 

Sau khi hoàn thành phần mềm gia công  Bên A có trách nhiệm bàn giao phần mềm gia công  cho Bên B, sau khi các Bên thực hiện bàn giao sản phẩm,Bên A không được tự ý thay đổi hoặc chỉnh sửa khi chưa có sự đồng ý của Bên B trong trường hợp Bên A thực hiện các thay đổi này mà dẫn đến thiệt hại cho Bên B, Bên A sẽ có trách nhiệm bồi thường, điều khoản này không áp dụng đối với trường hợp Bên A phải thực hiện các thay đổi để kịp thời đảm bảo lợi ích cho Bên B;

 

ĐIỀU 7: TẠM NGƯNG, THAY ĐỔI VÀ CHẤM DỨT THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

 

7.1.           Tạm Ngưng, chấm dứt

 

Bên A có quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng này nếu như Bên B vi phạm bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng này. Bên A có thể  tiếp tục  thực hiện công việc nếu như được sự thỏa thuận của 2 Bên và sau khi Bên B thanh toán đầy đủ cho Bên B phần chi phí hợp lý cho các công việc mà Bên A đã thực hiện;

 

Bên A sẽ tạm ngưng một hoặc tất cả dịch vụ trong hợp đồng này sau khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Bên B. Văn bản phải ghi rõ thời hạn tạm ngưng, thời hạn triển khai lại dịch vụ.Thời gian tạm ngưng dịch vụ không quá 20 (hai mươi) ngày tính từ ngày Bên A nhận được văn bản của Bên B. Nếu quá 20 ngày xem như Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng và sẽ xử lý theo các điều khoản của Hợp đồng này;

 

Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên B phải có trách nhiệm thanh toán trên phần dự án mà Bên A đã hoàn thành;

 

Được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức và không cần phải thông báo cho Bên B trong trường hợp Bên A nhận thấy Bên B có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến đối tượng của Hợp đồng này;

 

Sản phẩm không đảm bảo chất lượng như trong Hợp đồng đã cam kết và Bên A không thể sửa chữa như yêu cầu của Bên B trong thời hạn mà hai Bên thỏa thuận thì Bên B có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại ( nếu có).

 

7.2.           Thay đổi

 

Mọi thay đổi liên quan đến Hợp đồng phải có văn bản đề nghị Bên kia trước 15 (mười lăm) ngày làm việc để giải quyết;

 

 Mọi chi phí phát sinh do việc thay đổi Hợp đồng sẽ căn cứ dựa trên nguyên nhân thay đổi Hợp đồng và các Bên có trách nhiệm thanh toán chi phí hợp lý liên quan đến việc thay đổi Hợp đồng do lỗi của mình .

 

 

ĐIỀU 8: BẤT KHẢ KHÁNG

 

Không Bên nào phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ sự chậm trễ hay vi phạm nào trong việc thực hiện bất cứ nội dung nào của hợp đồng này trong trường hợp những chậm trễ hay vi phạm đó gây ra bởi các sự kiện cháy nổ, bão lụt, chiến tranh, cấm vận, yêu cầu của chính phủ, quân đội, thiên tai, hay các nguyên nhân khác tương tự vượt khỏi tầm kiểm soát của mỗi Bên và Bên vi phạm và/hoặc chậm trễ không có lỗi (sau đây gọi là các “Sự Kiện Bất Khả Kháng”).

Bên chịu ảnh hưởng bởi các Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa vụ thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày Sự Kiện Bất Khả Kháng bắt đầu tác động lên việc thực hiện hợp đồng của Bên bị ảnh hưởng. Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng của một Bên bị chậm trễ quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày Bên không bị ảnh hưởng nhận được thông báo theo quy định này, Bên không bị ảnh hưởng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với Bên kia. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng có nghĩa vụ thông báo cho Bên kia về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng.

 

 

ĐIỀU 9:  GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 

Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này (nếu có) sẽ được hai Bên thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lẫn nhau. Trong trường hợp các Bên không thể tự giải quyết bằng thương lượng, hoà giải, các tranh chấp sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam Bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.

 

–           Số lượng trọng tài: 3

 

–           Địa điểm giải quyết tranh chấp: Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

 

–           Luật áp dụng để giải quyết tranh chấp là luật của Việt Nam

 

–           Ngôn ngữ áp dụng trong  quá trình giải quyết tranh chấp là tiếng Việt

 

 

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

–           Bên B có quyền sao chép , phân phối, nhập khẩu , cho thuê và các quyền khác mà pháp luật cho phép đối với chủ sở hữu của phàn mềm gia công;

 

–           Bên A là tác giả của phần mềm gia công dù đã giao sản phẩm cho Bên B và có các quyền mà pháp luật quy định đối với tác giả của phần mềm gia công;

 

–           Hai Bên cam kết không xâm phạm quyền của của nhau, nếu vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo luật định;

 

–           Nếu như hai Bên có bất kì vi phạm hợp đồng nào thì đều phải chịu phạt vi phạm, mức phạt do hai Bên thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm;

 

–           Các Bên cam kết không tiết lộ các thông tin liên quan đến hợp đồng này cho bất kì Bên thứ ba nào bao gồm nhưng không giới hạn tại các nội dung: thông tin Hợp đồng, thông tin của các Bên, các hoạt động giao dịch, hay bất cứ thông tin nào có được trong quá trình tiến hành Hợp đồng… trừ trường hợp được sự đồng ý của Bên kia.

Thông tin có thể được cung cấp cho các chủ thể sau: nhân viên của các Bên để thực hiện Hợp đồng, nhà thầu, Bên tư vấn, luật sư của Bên đó nhằm mục đích thực hiện Hợp đồng này, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trên cơ sở các quy định pháp luật.

 

–           Trường hợp Bên B chưa/không kí hợp đồng này nhưng đã đồng ý và/hoặc yêu cầu và/hoặc có bất kì hành vi nào thể hiện sự đồng thuận việc Bên A cung cấp dịch vụ thì các Bên đương nhiên được xem như đã đồng ý và chấp thuận tất cả các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này.  Hợp đồng này đương nhiên có hiệu lực.

 

–           Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản được có giá trị như nhau: mỗi Bên giữ 01 (một) bản.

 

–           Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày kí hoặc kể từ ngày Bên A thể hiện sự đồng thuận về việc cung ứng dịch vụ.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

 

____________________

 

Họ tên:………………………………………

 

Chức vụ:……………………………………

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

 

____________________

 

Họ tên:………………………………………

 

Chức vụ:……………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG PHẦN MỀM (V) - MẪU 01
MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG PHẦN MỀM (V) – MẪU 01

Hướng dẫn chi tiết

Giới thiệu chung về mẫu hợp đồng gia công phần mềm

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, việc các doanh nghiệp thuê ngoài (outsourcing) các đơn vị IT để phát triển ứng dụng, website hay hệ thống quản trị nội bộ đã trở thành một xu hướng tất yếu. Tuy nhiên, đặc thù của ngành công nghệ thông tin là sản phẩm vô hình, mang tính chất kỹ thuật cao và dễ phát sinh rủi ro về tiến độ cũng như bản quyền. Do đó, việc thiết lập một mẫu hợp đồng gia công phần mềm chuẩn pháp lý là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả bên thuê (Client) và bên nhận gia công (Agency/Developer).

Về bản chất, đây là văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên nhận gia công cam kết sử dụng chuyên môn, công nghệ và nhân lực của mình để tạo ra một sản phẩm phần mềm theo đúng yêu cầu, thiết kế mà bên đặt gia công đưa ra. Đổi lại, bên đặt gia công có nghĩa vụ cung cấp thông tin, nghiệm thu và thanh toán thù lao đầy đủ. Để có cái nhìn trực quan và áp dụng ngay vào doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo trực tiếp mẫu hợp đồng gia công phần mềm đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Tầm quan trọng của việc sử dụng mẫu hợp đồng gia công phần mềm chuẩn pháp lý

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các Startup thường có tâm lý chủ quan, chỉ thỏa thuận công việc qua email hoặc tin nhắn mà bỏ qua việc ký kết văn bản chính thức. Việc không sử dụng mẫu hợp đồng gia công phần mềm tiềm ẩn những rủi ro khôn lường:

  • Minh bạch hóa phạm vi công việc: Tránh tình trạng “scope creep” (phạm vi dự án phình to ngoài tầm kiểm soát) khi khách hàng liên tục yêu cầu thêm tính năng mà không muốn trả thêm phí, hoặc bên làm phần mềm cắt xén chức năng.
  • Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Xác định rõ ai là người sở hữu mã nguồn (source code), cơ sở dữ liệu và quyền tác giả sau khi dự án hoàn thành.
  • Cơ sở giải quyết tranh chấp: Khi dự án chậm tiến độ, phần mềm nhiều lỗi (bugs) hoặc một bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán, hợp đồng chính là “kim chỉ nam” và là bằng chứng trước cơ quan tài phán (Tòa án hoặc Trọng tài thương mại).

Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo và sử dụng mẫu hợp đồng gia công phần mềm

Để tối ưu hóa giá trị pháp lý và tính thực thi khi áp dụng mẫu hợp đồng gia công phần mềm, người soạn thảo cần đặc biệt lưu ý và làm rõ các điều khoản trọng tâm sau đây:

Thông tin pháp lý của các bên chủ thể

MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG PHẦN MỀM (V) - MẪU 01
MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG PHẦN MỀM (V) – MẪU 01

Phần mở đầu của hợp đồng cần ghi nhận chính xác, đầy đủ thông tin pháp nhân của hai bên. Bao gồm: Tên công ty, Mã số doanh nghiệp, Địa chỉ trụ sở chính, Người đại diện theo pháp luật (kèm theo chức vụ) và thông tin liên hệ. Nếu người ký kết là người được ủy quyền, bắt buộc phải có Giấy ủy quyền hợp lệ đính kèm làm phụ lục hợp đồng.

Phạm vi công việc và yêu cầu kỹ thuật (Technical Specifications)

Đây là phần dễ xảy ra tranh chấp nhất nếu viết chung chung. Trong mẫu hợp đồng gia công phần mềm, phần này thường được tách ra thành một Phụ lục đính kèm (SRS – Software Requirements Specification). Cần mô tả chi tiết:

  • Nền tảng phát triển (Web, iOS, Android).
  • Ngôn ngữ lập trình, Framework sử dụng.
  • Danh sách các tính năng (Features list) chi tiết đến từng màn hình (UI/UX).
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng chịu tải (server load) và bảo mật.

Chi phí, tiến độ thanh toán và bàn giao

Chi phí gia công hiếm khi được thanh toán một lần mà thường chia thành nhiều giai đoạn (Milestones) gắn liền với tiến độ công việc. Ví dụ:

  • Thanh toán 30% ngay sau khi ký hợp đồng (Tạm ứng).
  • Thanh toán 30% sau khi chốt thiết kế giao diện (UI/UX) và bàn giao bản Demo lần 1.
  • Thanh toán 30% sau khi hoàn thành code, test nội bộ và User Acceptance Testing (UAT).
  • Thanh toán 10% còn lại sau khi đẩy ứng dụng lên các kho ứng dụng (App Store, Google Play) và kết thúc thời gian bảo hành.

Quyền sở hữu trí tuệ và bảo mật thông tin

Đây được xem là “linh hồn” của mọi mẫu hợp đồng gia công phần mềm. Phải quy định rõ rằng sau khi bên đặt gia công hoàn tất nghĩa vụ thanh toán, toàn bộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm (bao gồm mã nguồn, tài liệu thiết kế, cơ sở dữ liệu) sẽ thuộc về bên đặt gia công. Bên nhận gia công không được phép tái sử dụng mã nguồn này để bán cho bên thứ ba.

Bên cạnh đó, vì bên gia công sẽ tiếp cận với ý tưởng kinh doanh và dữ liệu khách hàng, hai bên bắt buộc phải ký kết một thỏa thuận không tiết lộ (NDA) chặt chẽ để phòng ngừa rủi ro rò rỉ thông tin thương mại, quy định rõ mức phạt vi phạm nếu thông tin bị lộ lọt.

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện mẫu hợp đồng gia công phần mềm

Dù bạn đã có trong tay một mẫu hợp đồng gia công phần mềm hoàn chỉnh, quá trình quản lý hợp đồng trên thực tế vẫn đòi hỏi sự sát sao và am hiểu luật pháp. Dưới đây là những lưu ý cốt lõi:

Ràng buộc về bảo hành, bảo trì và hỗ trợ sau nghiệm thu

Phần mềm không giống như một sản phẩm vật lý; nó luôn cần được cập nhật và vá lỗi. Hợp đồng cần quy định rõ thời gian bảo hành (thường là 3 đến 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu). Cần phân biệt rõ giữa “Bảo hành” (sửa các lỗi bugs phát sinh do code sai so với yêu cầu ban đầu – miễn phí) và “Bảo trì/Nâng cấp” (thêm tính năng mới hoặc thay đổi luồng nghiệp vụ – tính phí). Thời gian phản hồi (SLA – Service Level Agreement) khi hệ thống gặp sự cố (ví dụ: lỗi nghiêm trọng phải xử lý trong 4 giờ) cũng cần được lượng hóa cụ thể.

Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp

Cần dự liệu các chế tài phạt vi phạm hợp đồng, phổ biến nhất là phạt chậm tiến độ bàn giao (đối với bên gia công) và phạt chậm thanh toán (đối với bên đặt hàng). Theo Luật Thương mại, mức phạt vi phạm không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Cuối cùng, khi dự án kết thúc tốt đẹp, hoặc thậm chí hai bên quyết định dừng dự án giữa chừng, việc lập một biên bản thanh lý hợp đồng là thủ tục bắt buộc. Bước này giúp chốt lại các khoản công nợ, xác nhận việc bàn giao tài sản (source code, tài khoản server) và chính thức chấm dứt các quyền, nghĩa vụ của hai bên, tránh những rắc rối pháp lý kéo dài về sau.

Việc thấu hiểu và vận dụng linh hoạt mẫu hợp đồng gia công phần mềm không chỉ giúp các dự án công nghệ diễn ra trôi chảy, đúng tiến độ mà còn là lá chắn pháp lý vững chắc, bảo vệ tối đa lợi ích thương mại và tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy biến động.

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

12 bí quyết học tốt ở trường luật hiệu quả

Bất kỳ sinh viên ngành luật nào cũng cần trang bị cho mình một bí quyết học tốt ở...

Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu của bản sắc văn hóa Việt Nam

Khi nghiên cứu và đánh giá sự phát triển của xã hội, việc phân tích điểm mạnh và điểm...

Bản sắc văn hóa Việt Nam là gì? Những biểu hiện đặc trưng

Hiểu rõ bản sắc văn hóa Việt Nam là nền tảng quan trọng không chỉ trong lĩnh vực văn...

Chức năng của văn hóa trong việc gìn giữ tính người ở con người

Khi nghiên cứu về sự phát triển của xã hội và hệ thống pháp quyền, chức năng của văn...

Bảo lưu điều ước quốc tế là gì: Quyền hay sự ưu tiên?

Trong pháp luật quốc tế, bảo lưu điều ước quốc tế là một trong những chế định pháp lý...

Bí kíp làm bài tập chia thừa kế môn Luật Dân sự chuẩn xác

Để đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi cũng như giải quyết tốt các tình huống thực tế,...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *